Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật
quan trắc tài nguyên đất.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm
Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên
và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ
TN&MT;
- Lưu: VT, PC, KH-TC, TCQLĐĐ.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
-- 1 of 89 --
2
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Quan trắc tài nguyên đất
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2022/TT-BTNMT ngày tháng năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật quan trắc tài nguyên đất (sau đây gọi tắt là định
mức KT-KT) áp dụng cho những công việc sau:
1.1. Quan trắc độ phì đất
1.2. Quan trắc thoái hóa đất
1.2.1. Quan trắc đất bị mặn hóa (sau đây gọi tắt là quan trắc mặn hóa);
1.2.2. Quan trắc đất bị phèn hóa (sau đây gọi tắt là quan trắc phèn hóa);
1.2.3. Quan trắc đất bị xói mòn, rửa trôi (sau đây gọi tắt là quan trắc xói mòn);
1.2.4. Quan trắc đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa (sau đây gọi tắt là
quan trắc khô hạn);
1.2.5. Quan trắc đất bị kết von, đá ong hóa (sau đây gọi tắt là quan trắc kết von).
1.3. Quan trắc ô nhiễm đất
1.3.1. Quan trắc ô nhiễm đất do hoạt động công nghiệp, đô thị, bãi rác
tập trung;
1.3.2. Quan trắc ô nhiễm đất do dư lượng hóa chất sử dụng trong nông nghiệp;
1.3.3. Quan trắc ô nhiễm đất do nuôi trồng thủy sản tập trung.
Định mức KT-KT này không quy định đối với quan trắc các sự cố trượt, sạt lở,
sụt lún đất tại vùng đồi núi; sự xói lở bờ của sông, suối, bờ biển và bồi tụ cửa sông,
ven biển.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức KT-KT này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các công
ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quan trắc tài
nguyên đất.
-- 2 of 89 --
3
Định mức KT-KT này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm quan trắc tài
nguyên đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm quan trắc tài
nguyên đất.
3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Điều 32, Điều 33 Luật Đất đai năm 2013;
- Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà
nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc điều tra, đánh giá đất đai;
- Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất
đai (sau đây gọi tắt là Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT);
- Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban
hành Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
Địa chính;
- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ
thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp
quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử
dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản hữu hình; danh
mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản
cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành có liên quan đến quan trắc tài
nguyên đất.
4. Quy định viết tắt
Bảng số 01
STT Nội dung viết tắt Viết tắt
1 Bảo hộ lao động BHLĐ
2 Bảo vệ thực vật BVTV
-- 3 of 89 --
4
STT Nội dung viết tắt Viết tắt
3 Địa chính viên hạng II bậc 2 ĐCVC2
4 Địa chính viên hạng III bậc 1 ĐCV1
5 Địa chính viên hạng III bậc 3 ĐCV3
6 Địa chính viên hạng III bậc 4 ĐCV4
7 Địa chính viên hạng III bậc 6 ĐCV6
8 Đơn vị tính ĐVT
9 Lưu huỳnh tổng số LHTS
10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam QCVN
11 Số thứ tự STT
12 Thành phần cơ giới TPCG
13 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc thiết bị Thời hạn (tháng)
14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
15 Tổng số muối tan TSMT
5. Quy định về sử dụng định mức
5.1. Định mức lao động
5.1.1. Định mức lao động quan trắc tài nguyên đất là hao phí thời gian lao
động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực
hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Lao động kỹ thuật quan trắc tài nguyên đất là lao động được đào tạo về
chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các
ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Lao động kỹ thuật quan
trắc tài nguyên đất quy định trong Thông tư này là viên chức chuyên ngành địa
chính và các chuyên ngành tương đương.
5.1.2. Thành phần định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: là các thao tác cơ bản, thao tác chính thực hiện bước
công việc cho công tác quan trắc tại 01 điểm quan trắc/01 lần quan trắc/01 loại
hình quan trắc (không bao gồm phân tích mẫ u) và phân tích 01 chỉ tiêu đối với việc
phân tích mẫu.
b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó khăn): căn cứ yếu
tố địa hình, khu vực (đồng bằng; trung du, miền núi; hải đảo) để phân loại mức độ
khó khăn liên quan đến thực hiện công việc.
Đối với các nội dung công việc ngoại nghiệp quan trắc tài nguyên đất (lấy
mẫu quan trắc) thì định mức lao động ngoại nghiệp được xác định theo từng khu
vực, cụ thể như sau:
Khu vực có địa hình đồng bằng: hệ số là 1,0;
Khu vực địa hình trung du, miền núi: hệ số 1,2 ;
Khu vực hải đảo: hệ số là 1,3.
-- 4 of 89 --
5
c) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng
nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm . Trong
Thông tư này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo
quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy
định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính.
d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản
phẩm; đơn vị tính là công đơn hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm.
5.1.3. Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động
một ngày công là 08 giờ làm việc.
a) Công đơn: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện
một bước công việc tạo ra sản phẩm;
b) Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực
tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
5.2. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng
lượng; sử dụng máy móc, thiết bị: được quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19,
Điều 21. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ
thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
6. Quy định khác
6.1. Định mức này chỉ quy định mức cho hoạt động trực tiếp quan trắc tài
nguyên đất. Các hoạt động lập nhiệm vụ, quản lý chung, kiểm tra nghiệm thu, vận
chuyển mẫu quan trắc và các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ
được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.
6.2. Trong Thông tư này, kỳ quan trắc là một (01) năm; tần suất quan trắc là
số lần quan trắc trong kỳ quan trắc. Điểm quan trắc là vị trí lấy mẫu quan trắc trong
sơ đồ mạng lưới quan trắc tài nguyên đất quốc gia. Tại một điểm quan trắc có thể
lấy mẫu đất quan trắc cho một (01) hoặc một số loại hình quan trắc tài nguyên đất.
Mẫu quan trắc tài nguyên đất là mẫu đất hoặc mẫu nước được lấy tại điểm quan
trắc cho loại hình quan trắc.
6.3. Định mức này tính cho một (01) lần quan trắc tại một (01) điểm quan
trắc. Trường hợp điểm quan trắc có tần suất quan trắc nhiều lần thì tính mức theo
tỷ lệ thuận với số lần quan trắc.
-- 5 of 89 --
6
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
A. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
I. Nội dung công việc
Hạng mục 1. Lập kế hoạch và lấy mẫu quan trắc tài nguyên đất
1. Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện việc quan trắc
1.1. Xác định những nội dung cần quan trắc.
1.1.1. Quan trắc độ phì đất.
1.1.2. Quan trắc thoái hóa đất.
1.1.2.1. Quan trắc mặn hóa.
1.1.2.2. Quan trắc phèn hóa.
1.1.2.3. Quan trắc xói mòn.
1.1.2.4. Quan trắc khô hạn.
1.1.2.5. Quan trắc kết von.
1.1.3. Quan trắc ô nhiễm đất.
1.1.3.1. Quan trắc ô nhiễm đất do hoạt động công nghiệp, đô thị, bãi rác tập trung.
1.1.3.2. Quan trắc ô nhiễm đất do dư lượng hóa chất sử dụng trong nông nghiệp.
1.1.3.3. Quan trắc ô nhiễm đất do nuôi trồng thủy sản tập trung.
1.2. Lựa chọn các điểm lấy mẫu quan trắc.
1.2.1. Lựa chọn các điểm lấy mẫu quan trắc độ phì đất.
1.2.2. Lựa chọn các điểm lấy mẫu quan trắc thoái hóa đất.
1.2.2.1. Lựa chọn các điểm lấy mẫu quan trắc mặn hóa.
1.2.2.2. Lựa chọn các điểm lấy mẫu quan trắc phèn hóa.
1.2.2.3. Lựa chọn các điểm lấy mẫu quan trắc xói mòn.
1.2.2.4. Lựa chọn các điểm lấy mẫu quan trắc khô hạn.
1.2.2.5. Lựa chọn các điểm lấy mẫu quan trắc kết von.
1.2.3. Lựa chọn các điểm lấy mẫu quan trắc ô nhiễm đất.
1.2.3.1. Lựa chọn các điểm lấy mẫu quan trắc ô nhiễm đất do hoạt động công
nghiệp, đô thị, bãi rác tập trung.
1.2.3.2. Lựa chọn các điểm lấy mẫu quan trắc ô nhiễm đất do dư lượng hóa
chất sử dụng trong nông nghiệp.
1.2.3.3. Lựa chọn các điểm lấy mẫu quan trắc ô nhiễm đất do nuôi trồng thủy
sản tập trung.
1.3. Lập sơ đồ mạng lưới các điểm lấy mẫu quan trắc lên bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cấp tỉnh.
1.4. Xác định sơ bộ các tuyến quan trắc tại thực địa.
1.5. Xác định thời điểm quan trắc.
-- 6 of 89 --
7
1.6. Xác định phương pháp quan trắc.
1.7. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để thực hiện việc quan trắc: trang
thiết bị, máy móc; dụng cụ; vật liệu; mẫu phiếu; phương tiện; nhân lực; tài chính.
1.8. Xây dựng báo cáo kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện việc quan trắc.
2. Lấy mẫu quan trắc tài nguyên đất
2.1. Xác định vị trí điểm lấy mẫu quan trắc ngoài thực địa.
2.2. Lấy mẫu quan trắc; đóng gói và bảo quản mẫu.
2.2.1. Lấy mẫu; đóng gói và bảo quản mẫu quan trắc độ phì đất.
2.2.2. Lấy mẫu; đóng gói và bảo quản mẫu quan trắc thoái hóa đất.
2.2.2.1. Lấy mẫu; đóng gói và bảo quản mẫu quan trắc mặn hóa.
2.2.2.2. Lấy mẫu; đóng gói và bảo quản mẫu quan trắc phèn hóa.
2.2.2.3. Lấy mẫu; đóng gói và bảo quản mẫu quan trắc xói mòn.
2.2.2.3.1. Trường hợp sử dụng phương pháp quan trắc bằng máng hứng cố định.
2.2.2.3.2. Trường hợp sử dụng phương pháp quan trắc bằng phương trình
mất đất phổ dụng.
2.2.2.4. Lấy mẫu; đóng gói và bảo quản mẫu quan trắc khô hạn.
2.2.2.5. Lấy mẫu; đóng gói và bảo quản mẫu quan trắc kết von.
2.2.3. Lấy mẫu; đóng gói và bảo quản mẫu quan trắc ô nhiễm đất.
2.2.3.1. Lấy mẫu; đóng gói và bảo quản mẫu quan trắc ô nhiễm đất do hoạt
động công nghiệp, đô thị, bãi rác tập trung.
2.2.3.2. Lấy mẫu; đóng gói và bảo quản mẫu quan trắc ô nhiễm đất do dư
lượng hóa chất sử dụng trong nông nghiệp.
2.2.3.3. Lấy mẫu; đóng gói và bảo quản mẫu quan trắc ô nhiễm đất do nuôi
trồng thủy sản tập trung.
2.3. Điều tra, viết phiếu lấy mẫu và mô tả.
2.3.1. Viết phiếu lấy mẫu quan trắc độ phì đất.
2.3.2. Điều tra, viết phiếu lấy mẫu quan trắc thoái hóa đất.
2.3.2.1. Viết phiếu lấy mẫu quan trắc mặn hóa.
2.3.2.2. Viết phiếu lấy mẫu quan trắc phèn hóa.
2.3.2.3. Điều tra, viết phiếu lấy mẫu quan trắc xói mòn.
2.3.2.3.1. Trường hợp sử dụng phương pháp quan trắc bằng máng hứng cố định.
2.3.2.3.2. Trường hợp sử dụng phương pháp quan trắc bằng phương trình
mất đất phổ dụng.
2.3.2.4. Điều tra, viết phiếu lấy mẫu quan trắc khô hạn.
2.3.2.5. Điều tra, viết phiếu lấy mẫu quan trắc kết von.
2.3.3. Viết phiếu lấy mẫu quan trắc ô nhiễm đất.
2.3.3.1. Viết phiếu lấy mẫu quan trắc ô nhiễm đất do hoạt động công nghiệp,
-- 7 of 89 --
8
đô thị, bãi rác tập trung.
2.3.3.2. Viết phiếu lấy mẫu quan trắc ô nhiễm đất do dư lượng hóa chất sử
dụng trong nông nghiệp.
2.3.3.3. Viết phiếu lấy mẫu quan trắc ô nhiễm đất do nuôi trồng thủy sản tập
trung.
2.4. Xây dựng báo cáo lấy mẫu quan trắc tài nguyên đất.
2.4.1. Xác định sự cần thiết, mục đích, yêu cầu của việc lấy mẫu quan trắc
tài nguyên đất.
2.4.2. Xác định những nội dung, phương pháp của việc lấy mẫu quan trắc tài
nguyên đất.
2.4.3. Thuyết minh kết quả lấy mẫu quan trắc tài nguyên đất.
Hạng mục 2. Tổng hợp số liệu quan trắc và cảnh báo sớm các khu vực
đất bị thoái hóa, ô nhiễm mạnh cần giám sát
1. Phân tích mẫu quan trắc
1.1. Rà soát, phân loại mẫu đất đã lấy.
1.2. Xác định các chỉ tiêu và phương pháp phân tích theo Phụ lục 1.2 ban
hành kèm theo Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT.
1.2.1. Xác định chỉ tiêu và phương pháp phân tích độ phì đất .
1.2.2. Xác định chỉ tiêu và phương pháp phân tích thoái hóa đất.
1.2.3. Xác định chỉ tiêu và phương pháp phân tích ô nhiễm đất.
1.3. Thực hiện phân tích mẫu quan trắc tài nguyên đất.
1.3.1. Phân tích mẫu quan trắc độ phì đất bao gồm các chỉ tiêu: dung trọng,
pHKCl, OM (%), TPCG (cát, cát mịn; limon; sét), CEC, N (%), P (%), K2O (%).
1.3.2. Phân tích mẫu quan trắc thoái hóa đất.
1.3.2.1. Phân tích mẫu quan trắc mặn hóa: ngoài phân tích các chỉ tiêu để
quan trắc độ phì đất nh ư Mục 1.3.1 còn phân tích bổ sung các chỉ tiêu đặc thù để
quan trắc mặn hóa là: TSMT, Cl-, K+, Na+.
1.3.2.2. Phân tích mẫu quan trắc phèn hóa: ngoài phân tích các chỉ tiêu để
quan trắc độ phì đất nh ư Mục 1.3.1 còn phân tích bổ sung các chỉ tiêu đặc thù để
quan trắc phèn hóa là: LHTS, SO42-, Al3+, Fe3+.
1.3.2.3. Phân tích mẫu quan trắc xói mòn: ngoài phân tích các chỉ tiêu để quan
trắc độ phì đất như Mục 1.3.1 còn phân t ích bổ sung chỉ tiêu đặc thù để quan trắc
xói mòn là lượng đất mất.
1.3.2.4. Phân tích mẫu quan trắc khô hạn: ngoài phân tích các chỉ tiêu để
quan trắc độ phì đất như Mục 1.3.1 còn phân tích bổ sung chỉ tiêu đặc thù để quan
trắc khô hạn là độ ẩm đất.
1.3.2.5. Phân tích mẫu quan trắc kết von: ngoài phân tích các chỉ tiêu để quan
trắc độ phì đất như Mục 1.3.1 còn phân tích bổ sung chỉ tiêu đặc thù để quan trắc
kết von là tỷ lệ hạt kết von so với đơn vị thể tích mẫu đất quan trắc.
1.3.3. Phân tích mẫu quan trắc ô nhiễm đất.
-- 8 of 89 --
9
1.3.3.1. Phân tích mẫu quan trắc ô nhiễm đất do hoạt động công nghiệp, đô
thị, bãi rác tập trung gồm các chỉ tiêu sau: Pb, Cd, Hg, As, Fe, Cu, Zn, Cr, Mn, Ni,
phân tích đồng thời các kim loại.
1.3.3.2. Phân tích mẫu quan trắc ô nhiễm đất do dư lượng hóa chất sử dụng
trong nông nghiệp: ngoài phân tích các chỉ tiêu như Mục 1.3.3.1 còn phân tích bổ
sung chỉ tiêu đặc thù là thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ, thuốc BVTV nhóm lân
hữu cơ (photpho hữu cơ), thuốc BVTV nhóm Pyrethyroid, PCBs.
1.3.3.3. Phân tích mẫu quan trắc ô nhiễm đất do nuôi trồng thủy sản tập
trung: ngoài phân tích các chỉ tiêu như Mục 1.3.3.1 còn phân tích mẫu nước gồm
các chỉ tiêu: Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, PO43-, NH4+, BOD5, COD, phân tích đồng thời
các kim loại.
2. Tổng hợp kết quả quan trắc
2.1. Hệ thống bảng, biểu, biểu đồ, số liệu quan trắc độ phì đất .
2.2. Hệ thống bảng, biểu, biểu đồ, số liệu quan trắc thoái hóa đất.
2.2.1. Hệ thống bảng, biểu, biểu đồ, số liệu quan trắc mặn hóa.
2.2.2. Hệ thống bảng, biểu, biểu đồ, số liệu quan trắc phèn hóa.
2.2.3. Hệ thống bảng, biểu, biểu đồ, số liệu quan trắc xói mòn.
2.2.3.1. Trường hợp sử dụng phương pháp quan trắc bằng máng hứng cố định.
2.2.3.2. Trường hợp sử dụng phương pháp quan trắc bằng phương trình mất
đất phổ dụng.
2.2.4. Hệ thống bảng, biểu, biểu đồ, số liệu quan trắc khô hạn.
2.2.5. Hệ thống bảng, biểu, biểu đồ, số liệu quan trắc kết von.
2.3. Hệ thống bảng, biểu, biểu đồ, số liệu quan trắc ô nhiễm đất.
2.3.1. Hệ thống bảng, biểu, biểu đồ, số liệu quan trắc ô nhiễm đất do hoạt
động công nghiệp, đô thị, bãi rác tập trung.
2.3.2. Hệ thống bảng, biểu, biểu đồ, số liệu quan trắc ô nhiễm đất do dư
lượng hóa chất sử dụng trong nông nghiệp.
2.3.3. Hệ thống bảng, biểu, biểu đồ, số liệu quan trắc ô nhiễm đất do nuôi
trồng thủy sản tập trung.
3. So sánh với kết quả quan trắc của những lần trước (nếu có) để phân
tích, đánh giá sự biến động (xu hướng biến đổi) về các chỉ tiêu: chất lượng đất
(độ phì); thoái hóa đất; ô nhiễm đất.
4. Xác định và cảnh báo sớm các khu vực đất bị thoái hóa, ô nhiễm cần
giám sát (tăng mức độ ô nhiễm, thoái hóa và giảm chất lượng đất).
5. Đề xuất giải pháp, biện pháp cần thực hiện tại những vù ng, khu vực
đất bị suy thoái.
Hạng mục 3. Xây dựng báo cáo quan trắc tài nguyên đất
1. Tập hợp các phụ lục số liệu quan trắc đính kèm báo cáo
1.1. Tập hợp phụ lục số liệu quan trắc độ phì đất .
-- 9 of 89 --
10
1.2. Tập hợp phụ lục số liệu quan trắc thoái hóa đất.
1.2.1. Tập hợp phụ lục số liệu quan trắc mặn hóa.
1.2.2. Tập hợp phụ lục số liệu quan trắc phèn hóa.
1.2.3. Tập hợp phụ lục số liệu quan trắc xói mòn.
1.2.4. Tập hợp phụ lục số liệu quan trắc khô hạn.
1.2.5. Tập hợp phụ lục số liệu quan trắc kết von.
1.3. Tập hợp phụ lục số liệu quan trắc ô nhiễm đất.
1.3.1. Tập hợp phụ lục số liệu quan trắc ô nhiễm đất do hoạt động công
nghiệp, đô thị, bãi rác tập trung.
1.3.2. Tập hợp phụ lục số liệu quan trắc ô nhiễm đất do dư lượng hóa chất sử
dụng trong nông nghiệp.
1.3.3. Tập hợp phụ lục số liệu quan trắc ô nhiễm đất do nuôi trồng thủy
sản tập trung.
2. Biên soạn báo cáo kết quả quan trắc tài nguyên đất
2.1. Xác định sự cần thiết; cơ sở pháp lý; mục tiêu, phạm vi; nội dung,
phương pháp và sản phẩm của quan trắc tài nguyên đất.
2.2. Thuyết minh kết quả quan trắc tài nguyên đất.
2.2.1. Thuyết minh kết quả quan trắc độ phì đất .
2.2.2. Thuyết minh kết quả quan trắc thoái hóa đất.
2.2.2.1. Thuyết minh kết quả quan trắc mặn hóa.
2.2.2.2. Thuyết minh kết quả quan trắc phèn hóa.
2.2.2.3. Thuyết minh kết quả quan trắc xói mòn.
2.2.2.4. Thuyết minh kết quả quan trắc khô hạn.
2.2.2.5. Thuyết minh kết quả quan trắc kết von.
2.2.3. Thuyết minh kết quả quan trắc ô nhiễm đất.
2.2.3.1. Thuyết minh kết quả quan trắc ô nhiễm đất do hoạt động công
nghiệp, đô thị, bãi rác tập trung.
2.2.3.2. Thuyết minh kết quả quan trắc ô nhiễm đất do dư lượng hóa chất sử
dụng trong nông nghiệp.
2.2.3.3. Thuyết minh kết quả quan trắc ô nhiễm đất do nuôi trồng thủy sản
tập trung.
2.3. Tổng hợp phân tích, đánh giá sự biến