Chương II DANH MỤC HỒ SƠ KIỂM TOÁN
Điều 4. Hồ sơ kiểm toán chung của Đoàn kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán chung của Đoàn kiểm toán, gồm:
1. Các tài liệu thu thập được trong quá trình khảo sát, lập Kế hoạch kiểm toán
(KHKT) tổng quát, gồm:
a) Quyết định thành lập Đoàn khảo sát thu thập thông tin lập KHKT (nếu có);
b) Công văn và đề cương khảo sát gửi đơn vị được khảo sát;
c) Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo quyết toán vốn đầu
tư, báo cáo khác;
d) Các báo cáo, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, điều hành… về triển khai, thực
hiện nhiệm vụ của đơn vị được kiểm toán (nếu có);
đ) Các tài liệu khác có liên quan đến quá trình khảo sát, thu thập thông tin lập
KHKT tổng quát (nếu có).
2. Dự thảo KHKT tổng quát và các văn bản thẩm định, xét duyệt dự thảo
KHKT tổng quát, gồm:
2.1. Xét duyệt của Kiểm toán trưởng
a) Dự thảo KHKT tổng quát Đoàn kiểm toán trình Kiểm toán trưởng xét duyệt;
b) Quyết định thành lập Tổ thẩm định dự thảo KHKT tổng quát; Báo cáo thẩm
định dự thảo KHKT tổng quát của Tổ thẩm định, Tổ kiểm soát chất lượng kiểm
toán thuộc đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán;
c) Quyết định thành lập hội đồng thẩm định, xét duyệt dự thảo KHKT tổng
quát của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán; Biên bản họp xét duyệt dự thảo KHKT
tổng quát của Kiểm toán trưởng;
d) Văn bản tiếp thu, giải trình của Đoàn kiểm toán (Báo cáo tiếp thu và giải
trình đối với các nội dung trong báo cáo kết quả thẩm định dự thảo KHKT của Tổ
thẩm định, báo cáo kết quả kiểm soát chất lượng kiểm toán của Tổ kiểm soát, ý
kiến kết luận của Hội đồng thẩm định, xét duyệt KHKT tổng quát…);
đ) Các tài liệu khác có liên quan đến xét duyệt KHKT tổng quát của Kiểm toán
trưởng (nếu có).
2.2. Xét duyệt của Tổng Kiểm toán nhà nước
a) Tờ trình và dự thảo KHKT tổng quát trình Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước
xét duyệt;
b) Các báo cáo thẩm định của các đơn vị có chức năng kiểm soát, thẩm định
đối với dự thảo KHKT tổng quát;
-- 3 of 57 --
CÔNG BÁO/Số 1183 + 1184/Ngày 24-12-2020 51
c) Văn bản tiếp thu, giải trình của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán;
d) Thông báo kết luận của Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước tại cuộc họp xét
duyệt dự thảo KHKT tổng quát;
đ) Các văn bản trao đổi giữa đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán và Vụ Tổng hợp
trong quá trình ban hành KHKT tổng quát và Quyết định kiểm toán của cuộc
kiểm toán.
e) Các tài liệu khác có liên quan đến xét duyệt KHKT tổng quát của Tổng
Kiểm toán nhà nước (nếu có).
3. KHKT tổng quát; Tờ trình và KHKT tổng quát điều chỉnh, bổ sung và các
tài liệu bổ sung có liên quan (nếu có).
4. Công văn của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán xác nhận Đoàn
kiểm toán đã hoàn thành việc lập KHKT chi tiết làm cơ sở ban hành quyết định
kiểm toán.
5. Quyết định kiểm toán; Tờ trình và các Quyết định kiểm toán điều chỉnh, bổ
sung (nếu có).
6. Các báo cáo được kiểm toán, gồm: Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
ngân sách, báo cáo quyết toán vốn đầu tư, báo cáo khác (nếu có thay đổi so với
Điểm c, Khoản 1, Điều này).
7. Tờ trình xin ý kiến chỉ đạo về hoạt động kiểm toán của Đoàn kiểm toán (nếu có).
8. Các văn bản, tài liệu chỉ đạo, điều hành trong quá trình kiểm toán, gồm: Văn
bản chỉ đạo hoạt động kiểm toán của các cấp đối với Đoàn kiểm toán (nếu có); các
văn bản hướng dẫn đối với cuộc kiểm toán chuyên đề, đặc thù (nếu có); Biên bản
họp kiểm tra, chỉ đạo hoạt động kiểm toán của Lãnh đạo đơn vị chủ trì cuộc kiểm
toán và của Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước đối với Đoàn kiểm toán (nếu có); văn
bản chỉ đạo của Lãnh đạo Đoàn kiểm toán đối với Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán
(nếu có), tài liệu khác có liên quan.
9. Báo cáo định kỳ và đột xuất của Đoàn kiểm toán gửi Kiểm toán trưởng,
Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước.
10. Nhật ký công tác của Trưởng đoàn kiểm toán, Phó Trưởng đoàn kiểm toán
(nếu có).
11. Các biên bản họp Đoàn kiểm toán.
12. Các dự thảo Báo cáo kiểm toán và các văn bản thẩm định, xét duyệt dự
thảo Báo cáo kiểm toán, gồm:
-- 4 of 57 --
52 CÔNG BÁO/Số 1183 + 1184/Ngày 24-12-2020
12.1. Xét duyệt của Kiểm toán trưởng
a) Dự thảo Báo cáo kiểm toán trình Kiểm toán trưởng;
b) Báo cáo Kiểm soát chất lượng kiểm toán của Tổ kiểm soát chất lượng kiểm
toán của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (đến giai đoạn xét duyệt dự thảo báo cáo
kiểm toán);
c) Quyết định thành lập Tổ thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm toán; Báo cáo
thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm toán của Tổ thẩm định;
d) Quyết định thành lập hội đồng thẩm định, xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm
toán của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán; Biên bản họp xét duyệt của Kiểm toán
trưởng đối với dự thảo Báo cáo kiểm toán;
đ) Văn bản tiếp thu, giải trình của Đoàn kiểm toán (Báo cáo tiếp thu và giải
trình đối với các nội dung trong báo cáo kết quả thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm
toán của Tổ thẩm định, báo cáo kết quả kiểm soát chất lượng kiểm toán của Tổ
kiểm soát; ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định, xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm
toán…);
e) Các văn bản giải trình của đơn vị được kiểm toán, đơn vị có liên quan khác
(nếu có).
g) Các tài liệu khác có liên quan đến xét duyệt Báo cáo kiểm toán của Kiểm
toán trưởng (nếu có).
12.2. Xét duyệt của Tổng Kiểm toán nhà nước
a) Tờ trình xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán (kèm theo Phụ lục ước lượng
và đánh giá sai sót phát hiện qua kiểm toán - nếu có), dự thảo Báo cáo kiểm toán
đã hoàn thiện theo kết quả xét duyệt của Kiểm toán trưởng và các tài liệu kèm theo
theo quy định;
b) Báo cáo thẩm định của các đơn vị có chức năng thẩm định đối với dự thảo
Báo cáo kiểm toán;
c) Báo cáo kiểm soát chất lượng kiểm toán của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất
lượng kiểm toán;
d) Văn bản tiếp thu, giải trình của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán;
đ) Thông báo kết luận của Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước tại cuộc họp xét
duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán;
e) Các tài liệu khác có liên quan đến xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán của
Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước (nếu có).
-- 5 of 57 --
CÔNG BÁO/Số 1183 + 1184/Ngày 24-12-2020 53
13. Công văn gửi dự thảo Báo cáo kiểm toán kèm theo dự thảo Báo cáo kiểm
toán gửi lấy ý kiến của đơn vị được kiểm toán.
14. Văn bản tham gia ý kiến của đơn vị được kiểm toán về dự thảo Báo cáo
kiểm toán (nếu có).
15. Văn bản giải trình của đơn vị được kiểm toán, của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan (nếu có).
16. Văn bản tiếp thu, giải trình của Đoàn kiểm toán đối với ý kiến tham gia của
đơn vị được kiểm toán vào dự thảo Báo cáo kiểm toán;
17. Biên bản họp thông qua dự thảo Báo cáo kiểm toán với đơn vị được kiểm toán.
18. Tờ trình Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước về việc phát hành Báo cáo kiểm toán.
19. Báo cáo thẩm định Báo cáo kiểm toán trình phát hành của các Vụ tham
mưu (nếu có).
20. Công văn phát hành Báo cáo kiểm toán kèm theo Báo cáo kiểm toán.
21. Thông báo kết quả kiểm toán của Đoàn kiểm toán; Thông báo kết luận,
kiến nghị kiểm toán cho các bên có liên quan (các đơn vị, bộ, ngành…).
22. Báo cáo bảo lưu ý kiến của thành viên Đoàn kiểm toán (nếu có).
23. Biên bản, báo cáo kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán
(ngoài tài liệu tại mục 12.2.c, Điều 4) của các Đoàn kiểm tra, thanh tra, kiểm soát
và các tài liệu khác có liên quan đến cuộc kiểm toán (nếu có).
24. Văn bản gửi các cơ quan liên quan và văn bản trả lời của các cơ quan liên
quan về chính sách, chế độ và các vấn đề có liên quan đến cuộc kiểm toán (nếu có).
25. Các công văn gửi Kho bạc nhà nước về việc thực hiện kiến nghị kiểm toán.
26. Đơn thư khiếu nại, tố cáo và trả lời khiếu nại, tố cáo trong giai đoạn thực
hiện kiểm toán (nếu có).
27. Kết quả chấm điểm chất lượng Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, thành viên
Đoàn kiểm toán theo dự thảo Báo cáo kiểm toán và rà soát lại theo Báo cáo kiểm
toán phát hành theo quy định.
28. Các văn bản trao đổi giữa đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán và Vụ Tổng hợp
trong quá trình lập dự thảo Báo cáo kiểm toán trình phát hành (nếu có).
29. Các tài liệu khác có liên quan đến hồ sơ kiểm toán của Đoàn kiểm toán
(nếu có).
-- 6 of 57 --
54 CÔNG BÁO/Số 1183 + 1184/Ngày 24-12-2020
Chương II DANH MỤC HỒ SƠ KIỂM TOÁN
Điều 5. Hồ sơ kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán, gồm:
1. Các báo cáo được kiểm toán và báo cáo được kiểm tra, đối chiếu với bên thứ
ba, gồm: Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo quyết toán vốn
đầu tư và các báo cáo khác có liên quan đến số liệu và thông tin tại Biên bản kiểm
toán (phù hợp với lĩnh vực kiểm toán).
2. KHKT chi tiết và các Tờ trình điều chỉnh KHKT chi tiết, KHKT chi tiết
điều chỉnh, bổ sung (nếu có).
3. Tờ trình kiểm tra đối chiếu với bên thứ ba; Công văn gửi Kế hoạch kiểm tra
đối chiếu với bên thứ ba; Công văn về phối hợp trong kiểm tra, đối chiếu (nếu có);
Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu bên thứ ba; Kế hoạch kiểm tra hiện trường (nếu có).
4. Văn bản yêu cầu đơn vị được kiểm toán, đơn vị liên quan cung cấp thông
tin, tài liệu cần thiết phục vụ công tác kiểm toán và công tác kiểm tra, đối chiếu với
bên thứ ba (nếu có).
5. Nhật ký kiểm toán:
- Kết thúc cuộc kiểm toán tại đơn vị: Nếu chưa áp dụng ghi nhật ký điện tử và
chưa áp dụng chữ ký số, KTVNN phải in, ký và nộp nhật ký kiểm toán cho Tổ
trưởng tổ kiểm toán.
- Khi KTNN thực hiện chữ ký số và số hóa hồ sơ tài liệu thì Tổ trưởng và
KTVNN ký chữ ký số và không cần in nhật ký; Nhật ký kiểm toán sẽ lưu trữ trên
phần mềm (Trung tâm Tin học có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu về nhật ký kiểm toán
ở dạng file mềm).
6. Tờ trình xin ý kiến chỉ đạo về hoạt động kiểm toán của Tổ kiểm toán (nếu có).
7. Các văn bản, tài liệu chỉ đạo, điều hành trong quá trình kiểm toán, gồm: Văn
bản chỉ đạo về hoạt động kiểm toán đối với Tổ kiểm toán (nếu có); Biên bản họp
kiểm tra, chỉ đạo hoạt động kiểm toán của Lãnh đạo Đoàn kiểm toán, Lãnh đạo
đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán đối với Tổ kiểm toán (nếu có); tài liệu khác có liên quan.
8. Báo cáo định kỳ và đột xuất của Tổ kiểm toán gửi Trưởng đoàn kiểm toán,
Kiểm toán trưởng.
9. Bằng chứng kiểm toán liên quan đến các số liệu, thông tin trình bày tại Báo
cáo kiểm toán, Biên bản kiểm toán, Thông báo kết quả kiểm toán; liên quan đến
các phát hiện, sai sót, tồn tại, kết luận, kiến nghị kiểm toán (các thông tin, tài liệu,
ghi chép kế toán và các thông tin khác liên quan đến nội dung kiểm toán, kiểm tra,
-- 7 of 57 --
CÔNG BÁO/Số 1183 + 1184/Ngày 24-12-2020 55
đối chiếu do KTVNN thu thập; các bản tính toán, phân tích, điều tra, phỏng vấn,
phim, ảnh, băng ghi âm, ghi hình… do KTVNN thu thập, lập làm căn cứ để hình
thành ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị về nội dung được kiểm toán,
kiểm tra, đối chiếu; ý kiến của chuyên gia, Biên bản kiểm tra hiện trường, kho,
quỹ...) (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo).
10. Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán.
11. Biên bản kiểm toán; Biên bản kiểm tra, đối chiếu với bên thứ ba; Biên bản
làm việc; Biên bản kiểm tra hiện trường (nếu có).
12. Biên bản họp Tổ kiểm toán.
13. Dự thảo Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán trình Trưởng đoàn kiểm
toán phê duyệt.
14. Dự thảo Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán tại cuộc họp thông qua
(hoặc gửi lấy ý kiến) với đơn vị được kiểm toán.
15. Văn bản tham gia ý kiến của đơn vị được kiểm toán về dự thảo Biên bản
kiểm toán của Tổ kiểm toán (nếu có).
16. Văn bản giải trình của đơn vị được kiểm toán, của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan (nếu có).
17. Biên bản họp thông qua dự thảo Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán
(nếu có).
18. Văn bản tiếp thu, giải trình của Tổ kiểm toán đối với ý kiến tham gia của
đơn vị được kiểm toán vào dự thảo Biên bản kiểm toán (nếu có).
19. Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán.
20. Tờ trình về việc phát hành Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị
được kiểm toán chi tiết.
21. Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán chi tiết; Thông báo
kết luận, kiến nghị kiểm toán cho các bên liên quan (nếu có).
22. Biên bản kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán của các Đoàn
thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và các tài liệu có liên quan tại Tổ kiểm toán (nếu có).
23. Báo cáo bảo lưu ý kiến của Thành viên tổ kiểm toán, Tổ kiểm toán (nếu có).
24. Tài liệu khác có liên quan đến hồ sơ kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán.