CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúchoãn phiên tòa số: 47/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026, giữa các
2
01 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 10/8/2024. Về tài sản chung và
nợ chung: không có.
Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau này cuộc sống vợ chồng phát
sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, hay cãi vả, mặc dù bà đã cố gắng khắc
phục nhưng không thành.
Nay tình cảm vợ chồng không còn, bà cảm thấy không hạnh phúc khi chung
sống với nhau, nên bà có yêu cầu như sau:
- Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Quốc H;
- Về con chung: Yêu cầu được chăm sóc nuôi dưỡng con tên Nguyễn Ngọc
Bảo N, sinh ngày 10/8/2024, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con;
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
* Bị đơn ông Nguyễn Quốc H đã được Tòa án tống đạt đầy đủ các thủ tục
đúng theo trình tự của Bộ luật tố tụng dân sự quy định nhưng ông H vẫn vắng
mặt không lý do nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến trình bày của bị đơn.
* Tại biên bản xác minh ngày 14/01/2026 đối với Ban lãnh đạo ấp Phước
Chung, xã Thạnh Lộc, tỉnh An Giang:
Ban lãnh đạo ấp Phước Chung, xã TL, tỉnh A xác nhận hiện nay đương sự
ông Nguyễn Quốc H, sinh năm 2005 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp Phước
Chung, xã TL, tỉnh A nhưng hiện tại đi làm ăn xa và vẫn thường xuyên đi về địa
phương. Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng thì chính quyền địa phương khong
rõ do từ trước đén nay đương sự không trình báo chính quyền địa phương về tình
trạng hôn nhân cũng như mâu thuẫn trong quá trình chung sống.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – An Giang phát biểu quan
điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, sự tuân theo
pháp luật của những người tham gia tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm Phán, Hội Đồng xét xử, Thư ký
phiên toà: thì thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015.
Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 28, 35, 39, 147 BLTTDS;
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.