CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcDo Bản án dân sự sơ thẩm số 16/2026/DS-ST ngày 19 tháng 01 năm 2026
Địa chỉ: Ấp H, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Tấn K, chức vụ: Tổng giám đốc
2
(vắng mặt).
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn:
- Ông Nguyễn Hà Thanh V (có mặt);
- Và/ hoặc bà Nguyễn Thị Thanh M (vắng mặt);
Cùng địa chỉ: B C, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người kháng cáo: Bị đơn Công ty cổ phần T2.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
[1] Theo đơn kh i kiện và quá tr nh t t ng tại Tòa án nguyên đơn tr nh
bày:
Ngày 20/01/2022, tại chi nhánh Công ty cổ phần T2 (sau đây gọi tắt là
công ty), bà Kim Thị Trúc N và công ty đã ký kết Văn bản thỏa thuận số
C03.19/VBTT/CHARMRESORTHOTRAM/CH về việc mua bán căn hộ tại tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu. Tuy nhiên, vì lý do khách quan nên vào ngày 11/02/2025
các bên đã thống nhất ký Biên bản thỏa thuận chấm dứt văn bản thỏa thuận số
C03.19/1102/2025/VBTT/BBTT-TBM. Theo biên bản này, tại khoản 1.3 và 1.4
có nội dung: Công ty có nghĩa vụ hoàn trả cho bà N số tiền 759.386.008 đồng và
một khoản tiền tương đương mức lãi suất 08%/năm tính từ ngày 31/8/2024 đến
30/11/2024 là 13.631.499 đồng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký. Sau nhiều
lần yêu cầu, công ty đã trả được 10.000.000 đồng vào ngày 12/5/2025, sau này
bà N có nhận thêm hai lần, mỗi lần 10.000.000 đồng, tổng cộng đã nhận của
công ty là 30.000.000 đồng.
Tại phiên tòa sơ thẩm, bà N xác định yêu cầu khởi kiện như sau:
Buộc công ty trả lại cho bà N số tiền 729.386.008 đồng (tức 759.386.008
đồng – 30.000.000 đồng công ty đã trả một phần).
Buộc công ty phải trả cho bà N một khoản tiền tương đương mức lãi suất
08%/năm tính từ ngày 31/8/2024 đến ngày 30/11/2024 là 13.631.499 đồng.
Buộc công ty phải trả cho bà N số tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ
thanh toán tính tại thời điểm phát sinh lãi là ngày 11/4/2025 đến ngày xét xử sơ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.