Số: 81/2026/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcxử số: 85/2025/QĐXX-ST ngày 23 tháng 02 năm 2026, quyết định hoãn phiên toà
2
hôn năm 2005 tại Ủy ban nhân dân xã A. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống
bên gia đình chồng. Đến năm 2005 thì vợ chồng có nhà ra ở riêng. Vợ chồng sống
hạnh phúc hơn 15 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn, do bất
đồng trong cuộc sống. Bà và ông Đ không tìm được tiếng nói chung trong việc làm
ăn, xử lý chuyện nội bộ gia đình và trong thái độ sống với nhau. Bà đã nộp đơn ly
hôn 01 lần, sau đó rút đơn để vợ chồng hàn gắn, tuy nhiên ông Đ không thay đổi,
nên nay bà nộp đơn ly hôn lại. Vợ chồng ly thân từ tháng 10/2025 đến nay, bà dắt
con thứ hai ra sống riêng ở nhà trọ. Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu
cầu ly hôn với ông Đ.
- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên: Nguyễn Phú T, sinh ngày
20/01/2005 và Nguyễn Thị Hạ L, sinh ngày 20/6/2012. Hiện con chung Nguyễn
Phú T đã trưởng thành, bà không yêu cầu Toà án giải quyết, đối với con chung Hạ
Lam, bà yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, không yêu cầu ông Đ cấp
dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
* Toà án đã nhiều lần triệu tập bị đơn ông Nguyễn Đ để tham gia phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, cũng như tham gia
phiên toà, nhưng ông Đ đều vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có
văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1.1] Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn
bà Mai Thị Kim B khởi kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con với bị đơn ông Nguyễn Đ, bị
đơn ông Đ hiện có nơi cư trú tại: ấp B, xã B, tỉnh An Giang, căn cứ khoản 1 Điều
28, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là vụ án về
tranh chấp ly hôn, nuôi con và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
khu vực 10 – An Giang.
[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự:
Ngày 09/02/2026, nguyên đơn bà Mai Thị Kim B có đơn đề nghị xét xử
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.