sản” trên địa bàn xã Vĩnh Thịnh năm 2025 với các nội dung như sau:
1. Tên dự án: “Liên kết chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm bò sinh sản” trên địa
bàn xã Vĩnh Thịnh năm 2025.
2. Chủ trì dự án liên kết: Công ty TNHH thương mại Bình An
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Võ Thị Mai.
- Chức vụ: Giám đốc.
- Điện thoại: 0972521033 Email:
[email protected].
-- 2 of 13 --
3
- Giấy đăng ký kinh doanh số: 4100638467, đăng ký lần đầu ngày 02/4/2007,
đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 30/5/2025.
- Địa chỉ: Thôn Tiên thuận, xã Bình Khê, tỉnh Gia Lai.
3. Số lượng nông dân tham gia liên kết: 34 hộ dân; trong đó có: 02 hộ nghèo,
08 hộ cận nghèo, 24 hộ mới thoát nghèo (Có danh sách kèm theo).
4. Địa điểm thực hiện dự án: Các thôn Vĩnh Bình, Vĩnh Hòa, Vĩnh Trường,
An Nội, An Ngoại xã Vĩnh Thịnh.
5. Sản phẩm nông nghiệp thực hiện liên kết: Sản phẩm bò sinh sản.
6. Quy mô liên kết: 34 hộ chăn nuôi tham gia dự án liên kết với tổng số bò dự
án 68 con bò cái giống (hỗ trợ 02 con/hộ x 34 hộ), thực hiện trên địa bàn 05 thôn
của xã Vĩnh Thịnh.
7. Mục tiêu dự án
7.1. Mục tiêu chung
- Hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo nâng cao kiến thức
về kỹ thuật chăn nuôi bò sinh sản, tạo nhiều sản phẩm bê lai, giúp cho các hộ dân
có việc làm, sinh kế ổn định và tăng thu nhập trên một đơn vị sản phẩm, đơn vị thời
gian, thoát nghèo bền vững.
- Dự án hướng tới việc chuyển đổi từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn
nuôi tập trung, tận dụng tiềm năng đất đai, lợi thế đồng cỏ, phụ phẩm trong sản
xuất nông nghiệp để phát triển chăn nuôi; nâng cao quản lý chất lượng và giá trị
sản phẩm nông nghiệp chủ lực của địa phương góp phần thực hiện phát triển kinh
tế xã hội, xây dựng nông thôn mới.
- Hình thành một quy trình sản xuất khép kín từ khâu con giống, thức ăn
…chuyển giao tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào trong sản xuất chăn nuôi góp phần
nâng cao chất lượng và số lượng, hạn chế tối đa tình trạng dịch bệnh trên đàn bò,
góp phần giảm chi phí đầu vào cho bà con nông dân.
7.2. Mục tiêu cụ thể
- Hỗ trợ cho 34 hộ gia đình tham gia dự án liên kết có việc làm, có điều kiện
phát triển kinh tế hộ gia đình thông qua việc nhà nước hỗ trợ giống, vật tư thiết yếu
phục vụ chăn nuôi bò sinh sản và có đơn vị chủ trì dự án chịu trách nhiệm thu mua
sản phẩm do các hộ gia đình sản xuất ra. Đảm bảo 100% các hộ gia đình tham gia
dự án thoát nghèo bền vững.
- Hình thành chuỗi liên kết từ việc cung ứng con giống, vật tư đến thu mua sản
phẩm, đảm bảo đầu ra được bao tiêu ổn định về giá cả. Sau khi kết thúc dự án,
-- 3 of 13 --
4
doanh nghiệp tiếp tục đồng hành cùng người dân và chính quyền địa phương trong
việc nhân rộng mô hình chăn nuôi bò sinh sản trên địa bàn xã và bao tiêu toàn bộ
sản phẩm của người dân (nếu người dân có nhu cầu), góp phần phát triển kinh tế xã
hội của địa phương.
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả đồng cỏ, nguồn nguyên liệu thức ăn xanh,
phụ phẩm nông nghiệp sẵn có ở địa phương.
- Hình thành vùng chăn nuôi có khả năng truy xuất nguồn gốc, liên kết chuỗi
giá trị từ sản xuất chăn nuôi đến tiêu thụ.
- Giảm thiểu tối đa tác động của vùng nuôi đến môi trường bằng cách thu gom
và xử lý chất thải tại khu vực nuôi nhốt gia súc. Đầu tư xử lý chất thải, nước thải
thông qua hệ thống hầm Bioga, hố ủ và bã thải từ hệ thống này được đưa ra tận
dụng làm phân bón cho cây trồng.
8. Thời gian thực hiện: 18 tháng kể từ ngày dự án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt (Từ tháng 10/2025 đến tháng 3/2027).
9. Chủ đầu tư dự án: Phòng Kinh tế xã Vĩnh Thịnh.
10. Tổng kinh phí, cơ cấu nguồn vốn
Tổng kinh phí thực hiện dự án liên kết: 3.340.404.000 đồng (Ba tỷ, ba trăm
bốn mươi triệu, bốn trăm lẻ bốn nghìn đồng); trong đó:
- Kinh phí hỗ trợ của nhà nước: 1.486.550.000 đồng; chiếm 44,5%;
- Kinh phí đối ứng của hộ dân: 1.833.314.000 đồng; chiếm 54,9%;
- Kinh phí đối ứng của chủ trì dự án liên kết: 20.540.000 đồng; chiếm 0,6%.
(Chi tiết có phụ lục I kèm theo)
10.1. Kinh phí đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: 1.486.550.000 đồng
(Một tỷ, bốn trăm tám mươi sáu triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng)
a) Chi phí mua bò giống: 1.346.400.000 đồng
- Nội dung: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí mua bò giống.
- Số lượng: 68 con (02 con/hộ x 34 hộ).
- Chủng loại và thông số kỹ thuật: Bò cái giống lai Zebu, con giống từ 12 đến
18 tháng tuổi; trọng lượng tối thiểu 220 kg/con. Bò có xác nhận nguồn gốc rõ ràng,
ngoại hình cân đối, tiêu chuẩn nuôi sinh sản (có cơ quan sinh dục lộ rõ không
khuyết tật). Bò khỏe mạnh, đã được tiêm phòng vaccine đầy đủ theo quy định. Có
chứng nhận tiêm phòng của cơ quan thú y.
-- 4 of 13 --
5
- Tổng kinh phí mua bò giống: 68 con x 19.800.000 đồng/con =
1.346.400.000 đồng.
- Thời gian thực hiện: Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (dự
kiến tháng 10/2025).
b) Chi phí mua thức ăn: 107.950.000 đồng
- Nội dung: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 23,15% kinh phí mua thức ăn để hỗ
trợ cho hộ dân tham gia dự án liên kết theo định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng.
- Tổng kinh phí mua thức ăn: 540 kg/con x 68 con x 12.700 đồng/kg =
466.344.000 đồng.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 23,15% x 466.344.000 đồng =107.950.000
đồng.
- Thời gian thực hiện: Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (dự
kiến trong tháng 10/2025).
c) Chi phí tập huấn: 7.150.000 đồng
- Nội dung: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức tập huấn,
hướng dẫn quy trình kỹ thuật chăn nuôi bò sinh sản, kỹ thuật phòng và trị bệnh cho
bò, xử lý chất thải chăn nuôi, công tác thú y trong chăn nuôi. Mỗi hộ cử 01 thành
viên tham gia tập huấn.
- Đối tượng, số lượng tham gia: 34 hộ dân tham gia dự án liên kết.
- Thời gian thực hiện: Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (dự
kiến tháng 10/2025).
d) Chi phí thẩm định giá: 19.800.000 đồng
- Nội dung: Thẩm định giá làm cơ sở mua sắm tài sản theo quy định.
- Chi thẩm định giá: 19.800.000 đồng.
- Thời gian thực hiện: Tháng 9/2025.
đ) Chi thù lao Hội đồng thẩm định dự án: 5.250.000 đồng
- Nội dung: Chi thù lao Hội đồng thẩm định dự án.
- Chủ tịch Hội đồng thẩm định: 750.000 đồng/người x 01 người = 750.000
đồng;
- Thành viên Hội đồng thẩm định: 500.000 đồng/người x 09 người = 4.500.000
đồng.
- Thời gian thực hiện: Tháng 10/2025.
-- 5 of 13 --
6
10.2. Kinh phí đối ứng của các hộ dân tham gia dự án: 1.833.314.000 đồng
(Một tỷ, tám trăm ba mươi ba triệu, ba trăm mười bốn nghìn đồng)
a) Chi phí mua thức ăn: 358.394.000 đồng
- Nội dung: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 23,15%, hộ dân đối ứng 76,85% tổng
kinh phí mua thức ăn.
- Tổng kinh phí mua thức ăn: 540 kg/con x 68 con x 12.700 đồng/kg =
466.344.000 đồng.
- Hộ dân đối ứng: 76,85% x 466.344.000 đồng = 358.394.000 đồng.
b) Tảng đá liếm: 6.120.000 đồng
- Số lượng: 3kg/con x 68 con x 30.000 đồng/kg = 6.120.000 đồng
c) Chi phí phối giống: 23.800.000 đồng
- Số lượng: 01 liều/con x 68 con x 350.000 đồng/liều = 23.800.000 đồng
d) Chi phí xây dựng, sửa chữa chuồng trại: 68.000.000 đồng
- Đây là chi phí để xây dựng, sửa chữa chuồng trại của 34 hộ tham gia dự án.
Mỗi hộ phải xây dựng, sửa chữa 01 chuồng nuôi với diện tích không nhỏ hơn
3m2/con (không bao gồm diện tích lối đi xung quanh).
- Số lượng: 34 chuồng x 2.000.000 đồng/chuồng = 68.000.000 đồng
đ) Chi phí công lao động: 1.377.000.000 đồng
- Công chăm sóc, nuôi dưỡng (bình quân 1/2 công/ngày): 15 công/tháng x 18
tháng x 34 hộ = 9.180 công;
9.180 công x 150.000 đồng/công = 1.377.000.000 đồng.
10.3. Kinh phí đối ứng của chủ trì dự án liên kết: 20.540.000 đồng (Hai mươi
triệu, năm trăm bốn mươi nghìn đồng).
a) Công cán bộ kỹ thuật theo dõi dự án: 14.400.000 đồng
- Nội dung: Chủ trì dự án liên kết trực tiếp thực hiện hoặc ký hợp đồng thuê
cán bộ kỹ thuật có chuyên môn cao để hướng dẫn kỹ thuật và theo dõi, đánh giá
kết quả dự án.
- Số lượng: 01 người;
- Kinh phí thực hiện: Hỗ trợ ngoài công tác phí (02 ngày/tuần/34 hộ); 8
ngày/tháng x 18 tháng = 144 ngày; 144 ngày x 2 buổi/ngày = 288 buổi
288 buổi x 50.000 đồng/buổi = 14.400.000 đồng
- Thời gian thực hiện: 18 tháng
b) Chi phí tổng kết dự án: 6.140.000 đồng
-- 6 of 13 --
7
- Nội dung: Chủ trì dự án liên kết tổ chức tổng kết, đánh giá hiệu quả dự án.
- Đối tượng, số lượng tham gia: 34 hộ dân tham gia dự án liên kết.
11. Phân kỳ nguồn vốn thực hiện qua các năm
Tổng kinh phí thực hiện dự án liên kết: 3.340.404.000 đồng (Ba tỷ, ba trăm
bốn mươi triệu, bốn trăm lẻ bốn nghìn đồng); trong đó:
- Kinh phí hỗ trợ của Nhà nước: 1.486.550.000 đồng; chiếm 44,5%;
- Kinh phí đối ứng của hộ dân: 1.833.314.000 đồng; chiếm 54,9%;
- Kinh phí đối ứng của chủ trì dự án liên kết: 20.540.000 đồng; chiếm 0,6%.
11.1. Năm 2025: Tổng kinh phí thực hiện 1.792.570.000 đồng; trong đó:
+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 1.486.550.000 đồng;
+ Hộ dân đối ứng: 303.620.000 đồng;
+ Chủ trì liên kết đối ứng: 2.400.000 đồng.
11.2. Năm 2026: Tổng kinh phí thực hiện 1.236.388.000 đồng; trong đó:
+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 0 đồng;
+ Hộ dân đối ứng: 1.226.788.000 đồng;
+ Chủ trì liên kết đối ứng: 9.600.000 đồng.
11.3. Năm 2027: Tổng kinh phí thực hiện 311.446.000 đồng; trong đó:
+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 0 đồng;
+ Hộ dân đối ứng: 302.906.000 đồng;
+ Chủ trì liên kết đối ứng: 8.540.000 đồng.
(Chi tiết có phụ lục II kèm theo)
12. Phương thức mua sắm và đầu mối thực hiện: Giao Chủ trì dự án liên kết
(Công ty TNHH thương mại Bình An) trực tiếp cung ứng con giống, vật tư thuộc
ngành nghề kinh doanh của mình cho các hộ dân tham gia dự án liên kết theo quy
định tại khoản 4 Điều 4
Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc
hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về một số cơ chế, chính sách đặc
thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và cung cấp đầy đủ chứng từ liên
quan trong việc thực hiện dự án cho Cơ quan quản lý dự án để thanh quyết toán và
lưu giữ chứng từ theo quy định tại khoản 2 Điều 3
Thông tư số 55/2023/TT-BTC
ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc
gia giai đoạn 2021-2025 và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số
-- 7 of 13 --
8
75/2024/TT-BTC ngày 31/10/2024 của Bộ Tài chính. Ngân sách nhà nước hỗ trợ
thực hiện dự án liên kết thông qua chủ trì liên kết.
13. Phương án tài chính xử lý các rủi ro: Chủ đầu tư, chủ trì dự án liên kết và
các hộ nông dân tham gia dự án mời các cơ quan liên quan lập biên bản xác định
mức độ thiệt hại đề xuất giải pháp xử lý theo thỏa thuận.