1. Đối tượng phải thực hiện đấu nối:
Tất cả các hộ thoát nước nằm trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống
thu gom nước mưa, nước thải là đối tượng phải đấu nối vào hệ thống thoát nước,
trừ những trường hợp được quy định về miễn trừ đấu nối tại điểm d, khoản 7
Điều này.
2. Yêu cầu về quản lý cao độ điểm đấu nối:
a) Cao độ của điểm đấu nối tại hộp đấu nối phải thấp hơn cao độ các công
trình của hộ thoát nước. Trường hợp thời điểm xây dựng công trình đã có điểm
đấu nối lắp đặt cố định, chủ đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ cao độ nền
của hộp đấu nối đã được cung cấp, bảo đảm độ dốc và nước thải từ cống thu gom
không chảy ngược vào công trình của hộ thoát nước.
b) Trường hợp do hiện trạng công trình hoặc địa hình có cao độ điểm xả
nước thải bên trong công trình của hộ thoát nước thấp hơn hộp đấu nối thì đơn vị
-- 5 of 21 --
6
thoát nước hướng dẫn hộ thoát nước thực hiện các giải pháp khắc phục để nước
thải của hộ thoát nước được đấu nối vào hệ thống thoát nước bảo đảm các yêu
cầu về kỹ thuật đấu nối.
c) Cao độ điểm đấu nối phải được thể hiện cụ thể trong hồ sơ thiết kế đấu
nối thoát nước kèm theo văn bản đề nghị thỏa thuận đấu nối và phải sử dụng hệ
cao độ quốc gia.
3. Hộp đấu nối và trách nhiệm đầu tư hộp đấu nối:
a) Hộp đấu nối là nơi đấu nối hệ thống thoát nước thải bên trong khuôn
viên của hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước thải của thành phố và chỉ đầu tư
tại khu vực có hệ thống thoát nước riêng. Vị trí hộp đấu nối được xác định nằm
trên phần đất công, tiếp giáp với phần đất của hộ thoát nước; bảo đảm ổn định lâu
dài, thuận lợi cho việc thi công đấu nối, giao thông đi lại và công tác kiểm tra,
giám sát, duy trì quản lý, vận hành, bảo dưỡng hoặc xử lý sự cố, sửa chữa rò rỉ
nước thải của đơn vị thoát nước.
b) Trách nhiệm đầu tư hộp đấu nối:
- Hộp đấu nối được đầu tư xây dựng đồng thời với các dự án nâng cấp, cải
tạo, mở rộng, xây dựng mới hệ thống thoát nước riêng, bảo đảm tất cả các hộ
thoát nước đủ điều kiện để thực hiện đấu nối.
- Đối với hộ thoát nước mới nằm trong khu vực đã có hệ thống thoát nước
riêng nhưng chưa có hộp đấu nối, việc đầu tư bổ sung hộp đấu nối do đơn vị thoát
nước thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
c) Hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư hệ thống thu gom và đấu nối vào
hộp đấu nối để vận chuyển nước thải từ các điểm xả trong khuôn viên của hộ
thoát nước đến hộp đấu nối.
d) Nước mưa của từng hộ thoát nước phải được đấu nối vào hệ thống thoát
nước mưa hoặc thoát nước chung mà không qua hộp đấu nối. Đơn vị thoát nước
có trách nhiệm cung cấp vị trí đấu nối cho hộ thoát nước.
đ) Đối với hệ thống thoát nước tại các khu đô thị được đầu tư bằng nguồn
vốn khác chưa bàn giao cho thành phố quản lý được xem là một hộ thoát nước
lớn, đấu nối vào hệ thống thoát nước của thành phố; đơn vị quản lý thoát nước
của thành phố và chủ đầu tư khu đô thị có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội
dung quy định về đấu nối tại Quy định này.
4. Thời điểm đấu nối:
a) Đối với các dự án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước: Trong
thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo của chủ đầu tư về thời gian,
tiến độ triển khai dự án. Trường hợp hộ thoát nước tự thực hiện đấu nối, nếu quá
trình thực hiện gặp khó khăn về kỹ thuật, chủ đầu tư có trách nhiệm hỗ trợ kỹ
thuật và thỏa thuận với hộ thoát nước để làm cơ sở thực hiện.
b) Đối với trường hợp thi công đấu nối trên đường bộ đang khai thác: Thực
hiện theo quy định về cấp giấy phép thi công trên đường bộ đang khai thác.
-- 6 of 21 --
7
5. Xả nước thải tại điểm đấu nối:
a) Đối với nước thải chỉ có tính chất sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình: Hộ
thoát nước được phép xả nước thải trực tiếp vào hệ thống thoát nước tại điểm đấu
nối sau khi đã xử lý sơ bộ tại bể tự hoại.
b) Đối với các loại nước thải khác: Nước thải phát sinh từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được thu gom, xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào
hệ thống thu gom, xử lý nước thải của thành phố; nước thải sau khi xử lý sơ bộ
phải đáp ứng quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
6. Xác định khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối để tính tiền sử dụng
dịch vụ thoát nước:
a) Khối lượng nước thải phát sinh đối với từng đối tượng được xác định theo
quy định tại Điều 39
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
b) Đối với khu vực chưa ban hành giá dịch vụ thoát nước thì tiền sử dụng
dịch vụ thoát nước được áp dụng theo hình thức thu phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải.
7. Thỏa thuận và miễn trừ đấu nối:
a) Thỏa thuận đấu nối là biên bản thỏa thuận giữa đơn vị thoát nước và hộ
thoát nước, trong đó cụ thể các nội dung về: vị trí, cao độ, chiều dài, đường kính,
vật liệu ống đấu nối, thời gian thực hiện, chất lượng, khối lượng nước thải xả vào
điểm đấu nối. Thời hạn thực hiện thủ tục thỏa thuận đấu nối thoát nước không
quá 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thủ tục, trình tự thực
hiện đấu nối theo mẫu tại Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo Quy định này.
b) Đối với hộ thoát nước là hộ gia đình, đơn vị thoát nước có trách nhiệm
cung cấp điểm đấu nối thoát nước trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời
điểm nhận được yêu cầu của hộ thoát nước.
c) Hộ thoát nước tự chịu trách nhiệm tổ chức thi công đấu nối hệ thống thoát
nước của công trình vào hệ thống thoát nước của thành phố trước khi xử lý sơ bộ,
bảo đảm yêu cầu về chất lượng nước thải đấu nối.
d) Các khu vực gần nguồn tiếp nhận mà chất lượng nước thải sau khi xử lý
bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định thì được miễn trừ đấu nối
vào hệ thống thoát nước tập trung.
8. Chính sách hỗ trợ đấu nối được thực hiện theo Điều 34
Nghị định số
80/2014/NĐ-CP.