CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcngày 29 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
Điều 28. , điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
dân sự. Bị đơn ông Lê Thanh P vắng mặt không rõ lý do dù được Tòa án triệu tập hợp lệ, nguyên đơn bà Phan Thị Kim N có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ
trong hôn nhân, mâu thuẫn phát sinh từ đầu năm 2019 đến nay. Hiện tại do cảm
thấy không thể hàn gắn tình cảm, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời
2
sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà N
yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông P.
Về con chung: Con chung đã trưởng thành nên bà N không yêu cầu Tòa
án giải quyết việc nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà N xác định không có nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về phía ông Lê Thanh P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy triệu tập
nhưng ông P không đến Tòa, bà Phan Thị Kim N con đơn yêu cầu xét xử vắng
mặt nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử công khai, vắng mặt nguyên đơn, bị đơn
theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng: Bà Phan Thị Kim N và ông Lê Thanh P có đăng ký kết
hôn nên xác định hôn nhân hợp pháp thuộc Luật Hôn nhân và Gia đình điều
chỉnh và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn ông Lê Thanh P có địa
chỉ cư trú tại ấp T, phường T, thành phố Cần Thơ nên vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cần Thơ theo quy định tại khoản 1
Điều 227. , Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định pháp luật. [2] Về nội dung vụ án: [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Phan Thị Kim N, nhận thấy nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách của vợ chồng không còn phù hợp với nhau, dẫn đến vợ chồng không còn tiếng nói chung, đời sống vợ chồng không còn hòa hợp từ năm 2019 đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng đã triệu tập nhưng ông P không đến Tòa án chứng tỏ ông P cũng không còn tha thiết, quan tâm đến quan hệ hôn nhân với vợ của ông là bà N. Hội đồng xét xử nhận thấy, quan hệ hôn nhân là sự gắn kết giữa vợ chồng, phải có sự đồng thuận, tự nguyện từ hai phía, phải có tình yêu thương quan tâm và chăm sóc các thành viên trong gia đình. Xét thấy mâu thuẫn giữa bà N, ông P đã trầm trọng không thể vận động đoàn tụ do ông bà không còn sự yêu thương, tin tưởng nhau trong cuộc sống nên có thể thấy, hôn nhân giữa bà N, 3 ông P đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó yêu cầu ly hôn của bà N là có cơ sở chấp nhận. [2.2] Về con chung: Bà N và ông P có một người con chung là Lê Thị Mỹ L (nữ), sinh ngày 11/01/2004. Hiện tại con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con chung. [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Do xét xử vắng mặt bị đơn và nguyên đơn xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Để đảm bảo quyền lợi cho các bên nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét giải quyết. Tách phần tài sản chung và nợ chung ra giải quyết thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở chứng minh. [3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật. Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ : - Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). - Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị Kim N và
ông Lê Thanh P, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Phan Thị Kim N được ly hôn với bị đơn ông Lê Thanh P. Về con chung: Con chung Lê Thị Mỹ L (nữ), sinh ngày 11/01/2004 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra để xem xét giải quyết. Tách ra giải quyết thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở chứng minh.
2. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phan Thị Kim N phải nộp 300.000
đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006166 ngày 16/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí. Bà N đã nộp xong án phí. 4
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương nơi cư trú để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử phúc thẩm. Nơi nhận: - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 4 – Cần Thơ; - THADS thành phố Cần Thơ; - UBND xã Trung An, TP. Cần Thơ; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Trung Hậu
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.