CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc76/2025/TLST- HNGĐ, ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn và
2
- Về hôn nhân: Chị N và anh T được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới vào
năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện U, tỉnh Kiên Giang
vào ngày 09/10/2017. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì phát
sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình
không hợp nhau. Chị N và anh T đã ly thân từ tháng 04/2022 đến nay. Nhận thấy
hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị N yêu cầu được ly hôn với anh T.
- Về con chung: Chị N và anh T có 02 người con chung tên Dương Thị T1,
sinh ngày 25/3/2016 và Dương Mỹ A, sinh ngày 01/01/2017. Hiện nay 02 cháu
đang sống với ông bà nội (ông K, bà N1). Khi ly hôn chị N đồng ý giao 02 con
chung cho anh T nuôi dưỡng, chị N không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị N trình bày không có tài sản và nợ
chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Dương Văn T và Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà
Trần Thị N1 được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ đến
lần thứ 2 để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng
cứ và hòa giải nhưng đều vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến trình bày.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Dương Văn K trình bày:
Ông K là cha ruột của ông Dương Văn T, chị N là con dâu. Do vợ chồng anh T và
chị N chung sống không hạnh phúc nên chị N mới xin ly hôn với anh T. Nhận thấy
hai con đã hết duyên nợ nên ông K yêu cầu Tòa án giải quyết cho các con được ly
hôn. Những lần Tòa án tống đạt văn bản tố tụng thì ông K đều có thông báo cho
anh T biết, nhưng do anh T bận công việc cá nhân nên không có đến Tòa án. Hiện
02 người con của anh T và chị N là cháu Dương Thị T1 và Dương Mỹ A đang
sống với vợ chồng ông K. Hàng tháng anh T đều có gửi tiền về cho vợ chồng ông
K để lo cho 02 cháu ăn học. Nay các con ly hôn, chị N đồng ý giao 02 con chung
cho anh T nuôi dưỡng ông K cũng thống nhất.
Những tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ:
Nguyên đơn cung cấp: Căn cước công dân, Đơn xin xác nhận nơi cư trú bị
đơn; Giấy chứng nhận kết hôn giữa chị N và anh T; 02 Bản sao Giấy khai sinh tên
Dương Mỹ A và Dương Thị T1.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.