Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 7. Khảo sát, thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán
1. Lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát
-- 4 of 63 --
22 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 01-12-2017
a) Lập Đề cương khảo sát
Đề cương khảo sát gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Căn cứ và yêu cầu khảo sát.
- Thông tin cơ bản cần thu thập theo tính chất của cuộc kiểm toán.
- Các tài liệu, hồ sơ khác cần thu thập liên quan đến vấn đề được kiểm toán.
- Phương thức tổ chức khảo sát.
- Đơn vị được khảo sát chi tiết.
- Thời gian, nhân sự thực hiện.
b) Phê duyệt đề cương khảo sát
Kiểm toán trưởng phê duyệt Đề cương khảo sát trước khi gửi đơn vị được
khảo sát và triển khai thực hiện khảo sát.
c) Gửi Đề cương khảo sát
Đề cương khảo sát được gửi cho đơn vị được khảo sát kèm theo Công văn gửi Đề
cương khảo sát trước khi thực hiện các thủ tục khảo sát, thu thập thông tin tại đơn vị.
2. Khảo sát thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ
a) Thông tin cần thu thập về hệ thống kiểm soát nội bộ
- Môi trường kiểm soát;
- Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị;
- Hệ thống thông tin liên quan đến lập và trình bày Báo cáo tài chính bao gồm
cả các quy trình hoạt động có liên quan và trao đổi thông tin;
- Giám sát các kiểm soát.
- Hoạt động kiểm soát và các thủ tục kiểm soát được thực hiện.
- Tình hình và kết quả kiểm soát nội bộ.
- Các tài liệu văn bản về điều lệ, quy chế hoạt động, quy trình kiểm soát nội bộ
(nếu có) của đơn vị được kiểm toán.
b) Phương pháp thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ
Các phương pháp chủ yếu:
- Cập nhật đánh giá của các lần kiểm toán trước.
-- 5 of 63 --
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 01-12-2017 23
- Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có liên quan của đơn vị.
- Kiểm tra, phân tích các báo cáo và tài liệu có liên quan.
- Quan sát trực tiếp một số khâu trong các hoạt động của đơn vị.
- Thử nghiệm một số khâu của quy trình kiểm soát nội bộ.
3. Khảo sát thu thập thông tin về tình hình tài chính và tình hình liên quan
a) Thông tin cần thu thập
Tùy theo loại hình kiểm toán, mục tiêu và yêu cầu của cuộc kiểm toán để xác
định các thông tin cần thu thập có thể bao gồm:
- Thông tin về cơ chế quản lý, chế độ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện
hành; các quy định đặc thù áp dụng đối với đơn vị.
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị được kiểm toán.
- Tình hình tài sản, nguồn vốn; kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; tình
hình quản lý, sử dụng, hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính; công tác quản lý
tài chính, các hoạt động, các giao dịch có ảnh hưởng quan trọng.
- Khuôn khổ lập và trình bày thông tin tài chính, báo cáo tài chính của đơn vị
được kiểm toán.
- Tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.
- Nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước, trách nhiệm với công
chúng, khách hàng và nhà cung cấp,...
- Những sai sót và gian lận được phát hiện từ những cuộc kiểm toán trước; các
ghi nhớ từ các cuộc kiểm toán trước.
- Những vấn đề, sự vụ thanh tra, kiểm tra đã có kết luận liên quan đến hoạt
động thời kỳ kiểm toán; những khiếu kiện của cán bộ công nhân viên và các đối
tượng khác có liên quan đến đơn vị được kiểm toán,... (nếu có)
- Các tranh chấp về hợp đồng kinh tế, tài chính, các vụ kiện đang chờ xét xử
liên quan đến đơn vị được kiểm toán.
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của đơn vị và thư quản lý của công ty
kiểm toán độc lập (nếu có).
-- 6 of 63 --
24 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 01-12-2017
b) Phương pháp thu thập thông tin
- Xem xét, đối chiếu các tài liệu quy định về quản lý, sử dụng các nguồn lực.
- Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có trách nhiệm của đơn vị
được kiểm toán.
- Quan sát trực tiếp một số khâu trong các hoạt động của đơn vị.
- Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ của Kiểm toán nhà nước liên quan đến đơn vị
được kiểm toán.
- Khai thác thông tin có liên quan đến đơn vị được kiểm toán trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
- Thông tin liên quan theo yêu cầu kiểm toán những vấn đề có tính đặc thù khác.
4. Khảo sát thu thập thông tin phục vụ kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động
a) Thông tin cơ bản liên quan đến hệ thống văn bản pháp luật, nội quy, quy
chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện phục vụ cho công tác kiểm toán
tuân thủ như: Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Luật Đất đai, các văn bản pháp luật
thuế, tài chính kế toán... áp dụng chung cho các doanh nghiệp; Luật chuyên
ngành..., chiến lược phát triển, kế hoạch sắp xếp đổi mới doanh nghiệp, các nghị
quyết của Quốc hội, Chính phủ,...;
b) Thông tin chủ yếu liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp có thể sử dụng
cho việc kiểm tra, đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử
dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp như: Chiến lược, kế hoạch phát
triển dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư hàng năm,...
Việc khảo sát và thu thập thông tin thực hiện theo quy định tại Đoạn 13 đến
Đoạn 44 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông
qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị được
kiểm toán tài chính, Đoạn 18 đến Đoạn 19 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán
hoạt động, Đoạn 10 đến Đoạn 13 của CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân
thủ và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
Lưu ý khi khảo sát, thu thập thông tin phải kết hợp thu thập thông tin để lập Kế
hoạch kiểm toán tổng quát và lập Kế hoạch kiểm toán chi tiết.
-- 7 of 63 --
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 01-12-2017 25
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 8. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin đã thu thập
1. Mục đích phân tích, đánh giá
a) Phân tích các thông tin đã thu thập được để đánh giá thực trạng tổ chức,
quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được kiểm toán, theo đó
phân tích, đánh giá hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị;
b) Phân tích thông tin để xác định được các khía cạnh trọng yếu kiểm toán;
dự kiến mức độ rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát để lựa chọn mức rủi ro phát
hiện phù hợp;
c) Phân tích, đánh giá và xử lý thông tin để dự kiến sắp xếp nhân sự, bố trí
thời gian kiểm toán, lựa chọn phương pháp kiểm toán và mẫu kiểm toán phù
hợp,... khi xây dựng kế hoạch kiểm toán nhằm đáp ứng mục tiêu, nội dung kiểm
toán đã xác định, đồng thời đảm bảo tiết kiệm chi phí, thời gian và nhân lực cho
cuộc kiểm toán.
2. Đánh giá, xử lý thông tin
Trên cơ sở thông tin đã thu thập phục vụ kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân
thủ, kiểm toán hoạt động, kiểm toán viên phải thực hiện phân tích các thông tin thu
thập được để lập Báo cáo kết quả khảo sát thu thập thông tin và xây dựng Kế
hoạch kiểm toán. Từ việc phân tích, đánh giá thông tin, kiểm toán viên xác định và
đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài
chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu (đối với kiểm toán tài chính); Xác định, đánh giá rủi
ro tập trung vào thông tin của các nhóm vấn đề dễ xảy ra gian lận, cung cấp thông
tin sai lệch hoặc không đầy đủ, coi nhẹ việc tuân thủ các quy định hoặc thực hiện
các hành vi, hoạt động khi thiếu hiểu biết về căn cứ pháp lý đối với hành vi hoặc
hoạt động đó (đối với kiểm toán tuân thủ); Tập trung nhận diện và phân tích rủi ro
cụ thể của từng hoạt động gắn với các sự kiện liên quan đến tính kinh tế, tính hiệu
quả, hiệu lực hoặc một số dấu hiệu về các hoạt động phức tạp, hoạt động thực hiện
trong một môi trường bất ổn (Đối với kiểm toán hoạt động). Kết quả phân tích,
đánh giá thông tin, xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu sẽ cung cấp cơ
sở quan trọng cho việc thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý đối với rủi ro có
sai sót trọng yếu đã được đánh giá.
-- 8 of 63 --
26 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 01-12-2017
Trình tự, thủ tục xác định và đánh giá rủi ro kiểm toán thực hiện theo quy định
tại Đoạn 45 đến Đoạn 50 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót
trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động
của đơn vị trong kiểm toán tài chính; Đoạn 23 đến Đoạn 24 CMKTNN 3000 -
Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 16 đến Đoạn 18 CMKTNN 4000 - Hướng
dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước
và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
3. Đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ
a) Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán thực hiện
theo Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước. Những nội dung chính trong
nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ gồm:
- Nghiên cứu, đánh giá về môi trường kiểm soát; chế độ kế toán và thông tin
kinh tế; các thủ tục kiểm soát đối với các hoạt động của đơn vị.
- Thu thập các thông tin từ các tài liệu, từ bộ phận quản lý và quan sát trực tiếp
các hoạt động của các bộ phận trong đơn vị để đánh giá hiệu quả, hiệu lực của hệ
thống kiểm soát nội bộ của đơn vị.
- Phân tích, đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu trong hệ thống kiểm soát nội
bộ của đơn vị để xác định những bộ phận, những nội dung trọng yếu cần kiểm toán
và xác định rủi ro kiểm soát.
b) Thực hiện nghiên cứu, đánh giá theo các nội dung trên, bộ phận lập kế
hoạch kiểm toán phải rút ra nhận xét, đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ theo
các yếu tố cấu thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ:
- Môi trường kiểm soát chung: Hệ thống văn bản pháp quy, các quy chế quy
trình quản lý có đầy đủ và hiệu lực không. Năng lực của lãnh đạo đơn vị và bộ
máy quản lý, điều hành có đảm bảo yêu cầu quản lý hay không.
- Các thủ tục kiểm soát có được đặt ra và được tuân thủ nghiêm túc không, có
hiệu quả không.
- Bộ máy thực hiện chức năng kiểm soát độc lập (kiểm toán, thanh tra nội bộ)
có được tổ chức và hoạt động hiệu quả hay không.
- Những mặt mạnh, mặt yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ ảnh hưởng như
thế nào đến việc lập kế hoạch kiểm toán.
-- 9 of 63 --
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 01-12-2017 27
c) Trường hợp kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn, báo cáo tài
chính tổng hợp của tổng công ty, phải xem xét thêm các quan hệ, cơ chế kiểm soát
của các công ty con, công ty liên doanh, liên kết, các công ty thuộc và trực thuộc.
Thủ tục đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thực hiện theo quy định tại Đoạn 18
đến Đoạn 44 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị
trong kiểm toán tài chính; điểm (ii), Đoạn 24, Đoạn 36 CMKTNN 3000 - Hướng
dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 11 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân
thủ và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.