Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 19 thủ tục hành chính nội bộ
chuẩn hóa lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên (có Danh mục và nội dung cụ thể
kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế các
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính nội
bộ các lĩnh vực tài nguyên nước trước đây thuộc phạm vi, chức năng quản lý của
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- HTTT giải quyết TTHC tỉnh (Sở KH&CN);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
-- 1 of 25 --
2
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
CHUẨN HÓA LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 202
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Nông nghiệp và Môi trường
STT Tên thủ tục hành chính nội bộ
1 Phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh
2 Lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước
3 Điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc
Điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước
4 Phê duyệt công bố dòng chảy tối thiểu trên sông suối nội tỉnh
5 Điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên sông suối nội tỉnh
6 Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình
nằm trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
7 Phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
8 Điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
9 Phê duyệt điều chỉnh Danh mục cấm vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
10 Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối
hợp vận hành thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
11 Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối
hợp vận hành thuộc địa bàn 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
12 Phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối
thuộc địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
13 Phê duyệt quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối
thuộc phạm vi từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
14 Lập danh mục ao hồ đầm phá không được san lấp
15 Điều chỉnh danh mục ao hồ đầm phá không được san lấp
16 Xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ phục
vụ quản lý, bảo vệ, điều hoà, phân phối, phục hồi và phát triển khai thác, sử
-- 2 of 25 --
3
dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra
17 Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước trên
địa bàn thuộc phạm vi quản lý
18 Quyết định đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước
dưới đất khi nguồn nước dưới đất đã phục hồi
19 Lập kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phù hợp với kịch bản nguồn
nước
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
1. Tên thủ tục: Phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xác định, điều chỉnh
phân vùng chức năng đối với các nguồn nước mặt nội tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến các Sở: Công
Thương; Xây dựng; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân cấp xã và các
cơ quan, đơn vị có liên quan về kết quả phân vùng chức năng nguồn nước.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình,
hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chức năng nguồn
nước mặt nội tỉnh.
- Bước 5: Trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày phê duyệt, điều chỉnh phân
vùng chức năng nguồn nước, Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền công bố,
đăng tải quyết định phê duyệt, điều chỉnh phân vùng chức năng nguồn nước trên
Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt/điều chỉnh chức năng nguồn nước mặt nội tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
-- 3 of 25 --
4
quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 14/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân
định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh
vực tài nguyên nước.
2. Lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Công
Thương, Sở Xây dựng, và các sở, ngành có liên quan về Danh mục nguồn nước
phải lập hành lang bảo vệ. Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại điểm a, khoản 3,
Điều 26. , Nghị định số 53/2024/NĐ-CP.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ Danh mục trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Danh mục nguồn nước
phải lập hành lang bảo vệ.
- Bước 5: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức công bố Danh mục nguồn nước phải lập
hành lang bảo vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên cổng
thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường, thông báo và niêm yết
công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nguồn nước phải lập hành
lang bảo vệ.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ trình, phê duyệt:
- Tờ trình phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ, bao
gồm các nội dung chính sau: thuyết minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá
trình tổ chức xây dựng Danh mục.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang
bảo vệ;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
-- 4 of 25 --
5
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn
nước hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, đánh giá lập Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn cần điều chỉnh hoặc các
nguồn nước phải điều chỉnh phạm vi hành lang.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Công
Thương, Sở Xây dựng và các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan về
việc điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh
phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước. Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại điểm a,
khoản 3, Điều 26, Nghị định số 53/2024/NĐ-CP.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Danh
mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo
vệ nguồn nước trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ
nguồn nước.
- Bước 5: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố điều chỉnh Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ
nguồn nước trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông tin
-- 5 of 25 --
6
điện tử của Sở Nông nghiệpvà Môi trường, thông báo và niêm yết công khai tại trụ
sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ trình, phê duyệt:
- Tờ trình điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
Tờ trình điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ bao
gồm các nội dung chính sau: Thuyết minh về việc lựa chọn các nguồn nước phải
lập hành lang bảo vệ; cơ sở xác định chức năng của từng hành lang bảo vệ; quá
trình tổ chức xây dựng Danh mục.
- Dự thảo Quyết định điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành
lang bảo vệ;
- Bản tổng hợp, bản chụp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc
điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023.
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Phê duyệt công bố dòng chảy tối thiểu trên sông suối nội tỉnh
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức điều tra, xác định vị trí,
giá trị dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các sở:
Công Thương, Xây dựng, Văn hoá, thể thao và Du lịch và các sở, ngành, có liên
-- 6 of 25 --
7
quan về dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp ý kiến các sở, ban,
ngành gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Qua Cục Quản lý tài nguyên nước)
để tham gia ý kiến.
- Bước 4: Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đơn vị, Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp tiếp thu ý kiến, giải trình, hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh
xem xét, quyết định.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt dòng chảy tối thiểu
trên các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 6: Trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày Quyết định được phê duyệt,
Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, đăng tải Quyết định phê duyệt dòng chảy tối thiểu
kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh trên cổng
thông tin Điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt kèm theo danh mục dòng chảy
tối thiểu trên các sông suối.
- Báo cáo thuyết minh việc xác định dòng chảy tối thiểu.
- Sơ đồ dòng chảy tối thiểu của hệ thống sông, suối
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục dòng chảy tối thiểu
trên sông, suối nội tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023.
- Thông tư số 03/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước.
5. Điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên sông suối nội tỉnh
a) Trình tự thực hiện
-- 7 of 25 --
8
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức điều tra, xác định vị trí
cần điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các sở:
Công Thương, Xây dựng, Văn hoá, thể thao và Du lịch và các sở, ngành, có liên
quan về việc điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp ý kiến các sở, ban,
ngành gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Qua Cục Quản lý tài nguyên nước)
để tham gia ý kiến.
- Bước 4: Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đơn vị, Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp tiếp thu ý kiến, giải trình, hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh
xem xét, quyết định.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt điều chỉnh dòng chảy
tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
- Bước 6: Trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày Quyết định được phê duyệt,
Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, đăng tải Quyết định phê duyệt điều chỉnh dòng
chảy tối thiểu kèm theo danh mục điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên các sông,
suối nội tỉnh trên cổng thông tin Điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt điều chỉnh kèm theo danh mục
điều chỉnh dòng chảy tối thiểu trên các sông suối.
- Báo cáo thuyết minh việc xác định điều chỉnh dòng chảy tối thiểu.
- Sơ đồ điều chỉnh dòng chảy tối thiểu của hệ thống sông, suối
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt điều chỉnh dòng chảy tối thiểu kèm theo danh mục điều chỉnh
dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023.
- Thông tư số 03/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước.
-- 8 of 25 --
9
6. Phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với
công trình nằm trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trên cơ sở đề xuất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư
số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và
hiện trạng sử dụng đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình khai
thác tổ chức xác định phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
của công trình.
- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy
phép khai thác tài nguyên nước, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của
công trình.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt vùng bảo
hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
- Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê
duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc công bố trên các phương tiện
thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của địa phương và gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã có liên quan tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực
lấy nước sinh hoạt trên thực địa.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian trình, phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt của công trình:10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được giấy phép
khai thác tài nguyên nước).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
-- 9 of 25 --
10
Luật Tài nguyên nước.
- Thông tư số 14/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân
định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh
vực tài nguyên nước.
7. Phê duyệt kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện việc điều tra,
thống kê, tổng hợp thông tin, số liệu và xây dựng dự thảo kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất trên địa bàn tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản đến
Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xãvà đại diện một số tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước dưới đất lớn trên địa bàn tỉnh về Dự thảo
kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch
bảo vệ nước dưới đất trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, đơn vị và gửi lấy ý kiến
của Cục Quản lý tài nguyên nước.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch
bảo vệ nước dưới đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất trên địa bàn tỉnh.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật Kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia trong
vòng 07 ngày sau khi được phê duyệt và tổ chức thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng