CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc130/2026/QĐXXST-HS ngày 08 tháng 5 năm 2026, Thông báo chuyển ngày xét
Nguyễn Hữu T đồng ý. Khoảng 00 giờ ngày 10/01/2026, Nguyễn Hữu T điều
khiển xe ô tô MG biển số 36B-067.10 đến thành phố L (cũ) rồi thông báo cho Z
2
“Boss Ôke”, người này bảo Nguyễn Hữu T tìm chỗ nghỉ ngơi, khi có người Trung
Quốc nhập cảnh trái phép sẽ gọi, Nguyễn Hữu T đỗ xe ngủ cạnh đường. Khoảng
01 giờ cùng ngày, Z “Boss Ôke” gọi bảo Nguyễn Hữu T qua cây xăng T5 thuộc
xã H, tỉnh Lạng Sơn khoảng 01 km, có 02 người đàn ông Trung Quốc ở cạnh
đường. Nguyễn Hữu T đi theo chỉ dẫn thì thấy có 02 người đàn ông Trung Quốc
(Vương Nghệ Hàng, Lam Dụ M), dừng xe để cho 02 người tự mở cửa lên xe,
Nguyễn Hữu T gọi điện cho Z “Boss Ôke” xác nhận. Sau đó, Nguyễn Hữu T điều
khiển xe đi theo Quốc lộ A về thành phố Hà Nội. Hồi 02 giờ 10 phút ngày
10/01/2026, khi đi đến K+800 Quốc lộ A thì bị lực lượng Cảnh sát giao thông
Công an tỉnh L ra hiệu lệnh dừng phương tiện để kiểm tra, Nguyễn Hữu T điều
khiển xe bỏ chạy rẽ phải vào đường B, đường T, đường T, tổ công tác tiến hành
truy đuổi đến Km5 đường tỉnh 234 thì Nguyễn Hữu T dừng xe lại cho Vương N
Hàng và Lam Dụ M xuống đường và điều khiển xe ô tô đi tiếp. Quá trì nh truy
đuổi đến Km0+500 đường T, Nguyễn Hữu T rẽ vào đường bê tông thuộc thôn N,
xã Đ, tỉnh Lạng Sơn do không làm chủ tốc độ đã điều khiển xe đâm vào nhà dân
bên cạnh đường làm xe bị lật nghiêng, Nguyễn Hữu T bị giữ và lập biên bản bắt
người phạm tội quả tang.
Cáo trạng số 27/CT-VKSKLS-P2 ngày 22/4/2026 của Viện Kiểm sát nhân
dân tỉnh Lạng Sơn, truy tố bị cáo Nguyễn Hữu T về tội Tổ chức cho người khác
xuất cảnh trái phép, quy định tại khoản 1 Điều 348 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa:
Bị cáo Nguyễn Hữu T khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của bản thân như
nội dung bản Cáo trạng đã truy tố.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Lạng Sơn vẫn giữ nguyên
quyết định truy tố. Đề nghị Hội đồng xét xử: Tuyên bố bị cáo Nguyễn Hữu T
phạm tội "Tổ chức cho người khác nhập cảnh trái phép". Áp dụng khoản 1 Điều
348, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38, 50, điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình
sự; khoản 2 Điều 136; điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106; Điều 331; Điều
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.