bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được
sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ
bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số
07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
-- 2 of 66 --
3
3.6 “Chứng thực chữ ký” là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền
theo quy định tại Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ
ký của người yêu cầu chứng thực.
4.7 “Chứng thực giao dịch” là việc người có thẩm quyền theo quy định tại
Nghị định này chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết giao dịch dân sự, năng
lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham
gia giao dịch dân sự.
5. “Bản chính” là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá
nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
6. “Bản sao” là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy
đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.
7. “Sổ gốc” là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập ra khi thực hiện
việc cấp bản chính theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung đầy đủ,
chính xác như bản chính mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp.
8. “Văn bản chứng thực” là giấy tờ, văn bản, giao dịch8 đã được chứng thực
theo quy định của Nghị định này.
9.9 “Người thực hiện chứng thực” là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); người được ủy quyền hoặc
phân công thực hiện nhiệm vụ chứng thực theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của
Nghị định này; công chứng viên của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng
(sau đây gọi là tổ chức hành nghề công chứng); viên chức ngoại giao, viên chức
lãnh sự của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan
khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài
(sau đây gọi là Cơ quan đại diện).
6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ
bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số
07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ
bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số
07/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
8 Cụm từ “hợp đồng, giao dịch” được thay thế bởi cụm từ “giao dịch” theo quy định tại điểm c khoản 1