CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc16/2026/LĐ-PT ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp đơn phương
(Có mặt ngày 07/4/2026, có đơn xin vắng mặt ngày 23/4/2026).
- Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Đặng Thanh P.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 19/11/2024, đơn khởi kiện sửa đổi, bổ
sung ngày 13/01/2025 và các bản tự khai của nguyên đơn - bà Đặng Thanh P
trình bày:
Ngày 05/6/2024, bà Đặng Thanh P (gọi tắt là bà P) với Công ty TNHH N
(sau đây gọi là Công ty) có ký hợp đồng thử việc, thời hạn thử việc là 02 tháng,
vị trí quản lý phòng pháp chế, với mức lương 15.000.000đ/tháng.
Ngày 01/8/2024, bà và Công ty ký Hợp đồng lao động số 008/2024/HĐTV-
SVA (sau đây gọi là Hợp đồng lao động), với nội dung như sau: Hợp đồng lao
động là loại hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng, thời gian từ 01/8/2024 đến
31/7/2025; Chức danh công việc: Quản lý phòng pháp chế; Tiền lương là:
20.000.000đ/tháng, trong đó bao gồm mức lương chính, các khoản bổ sung khác
và tiền lương hiệu quả (KPI).
Trong quá trình làm việc, bà luôn chấp hành quy định của công ty và luôn
hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Tuy nhiên, ngày 16/10/2024, Công ty đã ban
hành Thông báo số 005/2024/TB-SVA về việc chấm dứt hợp đồng lao động với
06 người lao động trong đó có bà. Thời gian chấm dứt hợp đồng lao động kể từ
ngày 17/10/2024, đồng thời Công ty yêu cầu bà phải bàn giao lại công việc
trước ngày 17/10/2024, cùng ngày Công ty tiếp tục ban hành Quyết định số
01/2024/QĐ-SVA về việc chấm dứt hợp đồng lao động với bà.
Hành vi trên của Công ty là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến các quyền và lợi ích hợp pháp của
bà. Nay bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề như sau:
1. Tuyên Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
2. Buộc Công ty thực hiện các nghĩa vụ đối với bà do đơn phương chấm
dứt hợp đồng trái pháp luật với tổng số tiền là 165.000.000 đồng, cụ thể:
- Trả tiền lương, tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN trong những ngày bà
không làm việc, tạm tính từ ngày 01/10/2024 đến ngày 31/12/2024: 20.000.000
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.