Số: 640
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcNinh Bình, ngày 23 tháng 6 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu đô thị dịch vụ và Khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Quy hoạch chung xây dựng Khu vực từ đê Bình Minh II đến Cồn Nổi, huyện Kim Sơn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến Quy hoạch ngày 20 tháng 11
năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng
4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định
số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về
quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu
chức năng và quy hoạch nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4298/TTr-SXD ngày
19 tháng 6 năm 2025 và kết quả thẩm định của Sở tại Công văn số 2593/SXD-
QHKT ngày 20 tháng 5 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt đồ án phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu đô thị dịch vụ và Khu
sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Quy hoạch chung xây dựng Khu vực từ đê Bình Minh II đến Cồn Nổi, huyện Kim Sơn với các nội dung sau: I. TÊN ĐỒ ÁN Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu đô thị dịch vụ và Khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Quy hoạch chung xây dựng Khu vực từ đê Bình Minh II đến Cồn Nổi, huyện Kim Sơn. 2 II. PHẠM VI, QUY MÔ LẬP QUY HOẠCH
1. Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch
Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính của huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Ranh giới cụ thể như sau: a) Khu đô thị dịch vụ - Phía Bắ c giáp đê Bình Minh II; - Phía Nam giáp đê Bình Minh III; - Phía Tây giáp khu nông nghiệp công nghệ cao; - Phía Đông giáp công nghiệp cảng. b) Khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao - Phía Bắ c giáp đê Bình Minh II; - Phía Nam giáp đê Bình Minh III và rừng ngập mặn; - Phía Tây giáp sông Càn; - Phía Đông giáp khu đô thị dịch vụ.
2. Quy mô lập quy hoạch
Tổng diện tích toàn khu vực lập quy hoạch là 910,50 ha; trong đó: a) Khu đô thị dịch vụ - Quy mô lập quy hoạch: 449,0 ha. - Quy mô dân số dự kiến khoảng: 10.000 người. - Quy mô du lịch dự kiến khoảng 600 phòng. b) Khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao - Quy mô lập quy hoạch: 461,5 ha. - Quy mô dân số lao động dự kiến khoảng: 1.000 người. III. TÍNH CHẤT KHU QUY HOẠCH
1. Khu đô thị dịch vụ
a) Tính chất Là khu vực đô thị có các tính chất là trung tâm dịch vụ công cộng; khu đô thị dịch vụ sinh thái, đô thị nước; khu nhà ở công nhân và chuyên gia; khu dịch vụ hỗ trợ du lịch; khu hỗn hợp dịch vụ du lịch, thể thao. b) Chức năng Khu vực đô thị trung tâm phát triển đồng bộ về hạ tầng xã hội (hệ thống các cơ sở y tế, giáo dục, cây xanh, thể thao,...) và hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện đại. Kết hợp phát triển các dịch vụ du lịch, dịch vụ thương mại và du lịch thể thao, hình thành đô thị ven biển Kim Sơn với đặc trưng về không gian, kiến trúc cảnh quan. 3
2. Khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
a) Tính chất Là khu sản xuất giống phục vụ nuôi biển, nuôi trồng hải sản công nghệ cao; dịch vụ hỗ trợ sản xuất; thương mại và giới thiệu sản phẩm… b) Chức năng Phát triển khu nuôi trồng thủy sản trong nhà với cơ sở hạ tầng đồng bộ hiện đại, ứng dụng công nghệ cao trong quản lý vận hành. Hình thành mô hình du lịch sinh thái kết hợp trải nghiệm trong các khu vực sản xuất, tập trung khai thác giá trị độc đáo của hoạt động nuôi trồng thủy sản kết hợp với bảo tồn môi trường tự nhiên. IV. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Bảng quy hoạch sử dụng đất TT Danh mục Ranh Giới QH PK1 PK3 Diện tích đất (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích đất (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích đất (ha) Tỷ lệ (%) Tổng cộng 910,50 100,00 449,00 100,00 461,50 100,00 1 Đất nhóm ở 57,63 6,33 57,63 12,84 2 Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ 16,36 1,80 16,36 3,64 3 Đất y tế (phòng khám đa khoa) 0,76 0,08 0,76 0,17 4 Đất văn hóa 2,44 0,27 2,44 0,54 5 Đất giáo dục 5,03 0,55 5,03 1,12 Trường THPT 2,67 0,29 2,67 0,59 Trường THCS, tiểu học, mầm non 2,36 0,26 2,36 0,53 6 Đất cơ quan, trụ sở 2,13 0,23 2,13 0,47 7 Đất dịch vụ, du lịch 36,48 4,01 36,48 8,12 8 Đất khu dịch vụ 53,10 5,83 45,85 10,21 7,25 1,57 9 Đất thể dục thể thao 2,17 0,24 2,17 0,48 10 Đất cây xanh sử dụng công cộng 14,69 1,61 14,69 3,27 11 Đất cây xanh chuyên dụng 43,78 4,81 22,02 4,90 21,76 4,72 4 TT Danh mục Ranh Giới QH PK1 PK3 Diện tích đất (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích đất (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích đất (ha) Tỷ lệ (%) 12 Đất cây xanh sử dụng hạn chế 84,69 9,30 84,69 18,86 13 Đât lâm nghiệp (rừng phòng hộ) 27,29 3,00 4,32 0,96 22,97 4,98 14 Đất giao thông 97,95 10,76 63,83 14,22 34,12 7,39 15 Đất bãi đỗ xe 3,10 0,34 3,10 0,69 16 Đất hạ tầng kỹ thuật khác 3,21 0,35 0,96 0,21 2,25 0,49 17 Đất sông suối, ao hồ, đầm… 164,03 18,02 86,53 19,27 77,50 16,79 18 Đất nuôi trồng thủy sản 295,65 32,47 295,65 64,06 Khu vực quy hoạch được định hướng thành hai khu chức năng riêng biệt bao gồm: Khu 1 là không gian phát triển các chức năng dịch vụ và đô thị, khu 3 là không gian dành cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Trong đó, khu vực đô thị được định hướng phân tách cụ thể thành 5 tiểu khu theo nguyên tắc định hướng khung giao thông và từng chức năng của không gian đô thị. Khu vực sản xuất sẽ định hướng theo nhu cầu ưu tiên khai thác phát triển, cụ thể như sau:
1. Khu 1 - Khu đô thị dịch vụ
a) Tiểu khu 01-A - Khu trung tâm đô thị Bố trí tại khu vực phía Tây Bắc phân khu; mật độ xây dựng tối đa 60%, tầng cao xây dựng tối đa 07 tầng (đối với công trình dịch vụ tối đa 20 tầng tạo điểm nhấn). Khu vực này được quy hoạch với tầm nhìn trở thành một khu đô thị mới hiện đại và phát triển bền vững, là trung tâm quan trọng trong toàn bộ khu đô thị dịch vụ. Đây sẽ là nơi tập trung các chức năng cốt lõ i như trụ sở cơ quan hành 6 chính, hệ thống giáo dục từ mầm non đến trung học phổ thông, các trung tâm thể dục thể thao đa dạng, và một công viên trung tâm lớn đóng vai trò không gian xanh. Sự kết hợp này nhằm tạo ra một môi trường sống và làm việc tiện nghi, hiện đại, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh hoạt, học tập, làm việc và giải trí của người dân. Đây là khu vực có khối tích và tầng cao xây dựng công trình lớn nhất trong toàn bộ khu vực nghiên cứu thiết kế. Hướng đến hình ảnh một khu du lịch hiện đại với các dịch vụ chất lượng cao, đồng thời hình thành khu vực cửa ngõ của đô thị trong tương lai với nhiều công trình điểm nhấn cửa ngõ hiện đại, công viên và quảng trường ven sông… 5 Khu vực trụ sở cơ quan sẽ bao gồm các tòa nhà hành chính, văn phòng hiện đại, nơi tập trung các hoạt động hành chính công, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế, quản lý. Cơ sở hạ tầng giáo dục sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao, cung cấp các cơ sở học tập và nghiên cứu tiên tiến, tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện của học sinh. Khu thể dục thể thao sẽ bao gồm sân thi đấu, nhà thi đấu đa năng, và các trung tâm tập luyện với trang thiết bị hiện đại, phục vụ cho các hoạt động thể thao cộng đồng, rèn luyện sức khỏe. Công viên trung tâm sẽ đóng vai trò là lá phổi xanh, cung cấp không gian mở rộng lớn cho các hoạt động ngoài trời, thư giãn và giải trí cho cư dân, tạo nên một không gian sống xanh, sạch, thân thiện với môi trường. Toàn bộ khu vực sẽ được quy hoạch với hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ, đảm bảo kết nối thuận lợi giữa các khu vực chức năng, góp phần tạo nên một khu đô thị dịch vụ hoàn chỉnh, hấp dẫn và phát triển bền vững. b) Tiểu khu 01-B - Khu đô thị hỗn hợp Bố trí tại khu vực phía Bắc phân khu; mật độ xây dựng tối đa 60%, tầng cao xây dựng tối đa 07 tầng (đối với công trình dịch vụ tối đa 20 tầng tạo điểm nhấn). Hình thành khu nhà ở dạng nhà vườn, biệt thự mật độ thấp kết hợp phục vụ nhu cầu ăn ở của các chuyên gia thủy sản, hỗ trợ đào tạo, chia sẻ công nghệ cho địa phương. Phát triển không gian xung quanh nút giao đường trục chính và đường liên khu vực tại cửa ngõ phía Bắc, với biểu tượng điểm nhấn xung quanh nút giao thông, công trình văn hóa, phòng khám đa khoa bao quanh, với thiết kế biểu tượng và có khoảng lùi lớn để hình thành quảng trường chính của đô thị tạo nên các không gian mở tiếp cận thuận lợi cũng như hấp dẫn người dân và du khách. Kết hợp phát triển đa chức năng với không gian sinh động, hấp dẫn để thu hút người dân cả ban ngày và ban đêm. Cho phép sử dụng công trình kiến trúc cao tầng làm điểm nhấn không gian cho khu vực. Định hướng không gian phát triển dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng cao cấp phía Đông, tiếp giáp khu vực xây dựng sân golf, nhằm tạo dựng một trung tâm nghỉ dưỡng đẳng cấp với hệ thống dịch vụ đa dạng và chất lượng cao. Khu vực này không chỉ là điểm đến lý tưởng cho du khách mà còn là không gian hài hòa giữa thiên nhiên và điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan. Phát triển với các tiện ích như resort, khu trị liệu spa, nhà hàng cao cấp, và các hoạt động giải trí đẳng cấp phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng kết hợp thể thao và thư giãn. c) Tiểu khu 01-C - Khu thương mại dịch vụ ven kênh Bố trí tại khu vực trung tâm phân khu; mật độ xây dựng tối đa 45%, tầng cao xây dựng tối đa 07 tầng. 6 Bố trí khu trung tâm dịch vụ thương mại gắn với trục trung tâm, tạo sự tiếp cận thuận lợi. Tổ chức khu vực theo mô hình phố đi bộ, shop house để tạo sự tập trung, tổ hợp công trình điểm nhấn cho khu đô thị. Hai bên trục kênh nước bố trí các tổ hợp công trình dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch, dịch vụ văn hóa… tạo sự sầm uất, sôi động và hấp dẫn cho khu du lịch. Tạo ra nhiều không gian xanh giúp người dân khu vực kết nối với thiên nhiên, các công trình được thiết kế mở, hướng ra hệ thống kênh nước nhằm tăng cường kết nối với môi trường tự nhiên; Điểm kết của dãy phố thương mại và công trình khách sạn cao tầng điểm nhấn với thiết kế khoảng lùi sâu để tạo dựng không gian mở, hình thành khu vực quảng trường văn hóa cùng các tượng đài tiêu biểu của khu vực. Phát triển mạng lưới giao thông đường thủy bằng hệ thống các tuyến nước có thể đi thuyền du lịch, tạo nên sản phẩm hoạt động đặc trưng tại khu vực. Các công trình kiến trúc được thiết kế tiếp cận dễ dàng với các tuyến nước. d) Tiểu khu 01-D - Tổ hợp golf và nghỉ dưỡng Bố trí tại khu vực phía Đông Nam phân khu; mật độ xây dựng tối đa 45%, tầng cao xây dựng tối đa 07 tầng (đối với công trình dịch vụ tối đa 20 tầng tạo điểm nhấn). Phát triển với các khu vực chức năng như sân golf, khu nghỉ dưỡng, nhà hàng, trung tâm hội nghị và các khu giải trí được bố trí một cách khoa học và đồng bộ. Đặc biệt, cần chú trọng việc kết nối thuận tiện giữa các khu vực, đảm bảo sự thoải mái và tiện nghi khi sử dụng dịch vụ. Đồng thời, trong quá trình phát triển, tổ hợp cần tôn trọng và bảo vệ môi trường tự nhiên, tận dụng tối đa cảnh quan sẵn có, đồng thời sử dụng các giải pháp bền vững trong xây dựng và bảo trì. Kết nối giao thông cần được đảm bảo thuận lợi, tạo điều kiện dễ dàng cho du khách đến từ các trục đường chính hoặc các điểm du lịch khác trong khu vực, góp phần thúc đẩy phát triển đồng bộ. Khu vực này sẽ tập trung vào phân khúc khách hàng cao cấp, đặc biệt là những khách hàng có nhu cầu trải nghiệm dịch vụ sang trọng và chất lượng cao. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, tổ hợp cần phát triển một loạt các dịch vụ toàn diện như chăm sóc sức khỏe, spa, thể thao, và các hoạt động ngoài trời. Điều này không chỉ giúp tổ hợp tạo nên giá trị khác biệt, mà còn góp phần thu hút được lượng khách du lịch đông đảo, cả trong và ngoài nước. Ngoài ra, việc xây dựng một thương hiệu đẳng cấp quốc tế cũng là một định hướng quan trọng, với mục tiêu biến tổ hợp trở thành điểm đến nổi tiếng, thu hút không chỉ khách du lịch mà còn cả các sự kiện thể thao và hội nghị quốc tế lớn. e) Tiểu khu 01-E - Khu dịch vụ du lịch Bố trí tại khu vực phía Tây Nam phân khu; mật độ xây dựng tối đa 50%, tầng cao xây dựng tối đa 05 tầng. 7 Mô hình kết hợp giữa du lịch sinh thái và phát triển đô thị, tạo ra một không gian xanh ngay trong lòng thành phố, nơi du khách có thể trải nghiệm thiên nhiên, đồng thời tận hưởng các tiện ích đô thị hiện đại. Khu vực này ưu tiên phát triển du lịch sinh thái phục vụ các nhu cầu dịch vụ du lịch ngắn ngày, cùng tham gia vào các hoạt động trong đô thị như: Tổ chức hội nghị, sự kiện, nghỉ dưỡng... mô hình phát triển dựa trên cấu trúc làng chài ven biển của khu vực Cồn Nồi, thân thiên và gần gũi... tạo điều kiện cho du khách có những trải nghiệm gần gũi với môi trường, nhưng vẫn không cách xa các trung tâm đô thị. Khu vực phía Nam bố trí khoảng 47,95 ha diện tích hai hồ nước để tăng cường giải pháp giữ lại nước ngọt để trữ nước tưới cây cho toàn bộ khu vực, phục vụ cả nhu cầu sinh hoạt và sản xuất.
2. Khu 3- Khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
a) Tiểu khu 03-A - Khu nghiên cứu và sản xuất Bố trí tại khu vực trung tâm phân khu; mật độ xây dựng tối đa 45%, tầng cao xây dựng tối đa 05 tầng. Phát triển khu nuôi trồng thủy sản trong nhà với cơ sở hạ tầng đồng bộ hiện đại, ứng dụng công nghệ cao trong quản lý vận hành công trình, hạ tầng, hoạt động sản xuất. Khuyến khích ứng dụng các công nghệ hiện đại để vận hành, tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng nước và xử lý các chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra môi trường bên ngoài. Quy hoạch vùng nuôi giống nhuyễn thể thương phẩm theo các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế và yêu cầu của thị trường nhập khẩu (chủng loại, số lượng, yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm, yêu cầu quy trình công nghệ, truy xuất nguồn gốc...). Tiếp tục tổ chức giám sát an toàn thực phẩm, qua đó tiến tới đạt chứng nhận nuôi thủy sản bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế ASC đối với vùng nuôi ngao Ninh Bình. Khuyến khích các dự án hình thành nhà máy sản xuất, sơ chế và chế biến thủy sản cần được đặt trong chiến lược phát triển bền vững, gắn liền với tiềm năng của địa phương và xu hướng thị trường. Nhà máy nên được quy hoạch tại khu vực gần nguồn nguyên liệu, như vùng ven biển, các trung tâm khai thác và nuôi trồng thủy sản, nhằm tối ưu hóa chi phí vận chuyển và bảo quản. Để đảm bảo khả năng cạnh tranh, nhà máy cần áp dụng công nghệ chế biến hiện đại, tập trung vào các sản phẩm giá trị gia tăng như thực phẩm đông lạnh, chế biến sẵn, và các sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Đồng thời, cần chú trọng đến việc xây dựng chuỗi liên kết chặt chẽ từ vùng nguyên liệu đến tiêu thụ, qua đó gia tăng hiệu quả kinh tế. Tích hợp các giải pháp xử lý chất thải, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường đối với dự án hình thành. Định hướng phát triển mô hình du lịch sinh thái kết hợp trải nghiệm trong các khu vực sản xuất, tập trung khai thác giá trị độc đáo của hoạt động nuôi trồng thủy sản kết hợp với bảo tồn môi trường tự nhiên. Khu vực sẽ được quy hoạch 8 thành một điểm đến hấp dẫn, nơi du khách có thể trực tiếp tham gia các hoạt động trải nghiệm như thu hoạch, chăm sóc, và tìm hiểu quy trình nuôi trồng hiện đại. Đồng thời, khu vực sẽ xây dựng các tuyến tham quan sinh thái gắn với cảnh quan đặc trưng, tổ chức các hoạt động giáo dục về bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên bền vững. Hệ thống dịch vụ du lịch sẽ được phát triển đồng bộ, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương, từ đó tạo động lực kinh tế và gia tăng giá trị thương mại cho sản phẩm thủy sản. Tổ chức không gian khu vực thành mạng ô cờ, chia thành các ô phục vụ sản xuất, có các tuyến đường giao thông cơ giới đến các lô đất để phục vụ hoạt động sản xuất, đồng thời có mạng lưới các tuyến nước để dẫn nước biển vào các khu vực nuôi trồng thủy sản. Dọc các tuyến đường, kênh nước trồng cây xanh tạo bóng mát và cảnh quan. Tại điểm giao đường liên khu vực và các tuyến đường kết nối bố trí các cụm dịch vụ công cộng phục vụ sản xuất, hoạt động hỗ trợ sản xuất và dịch vụ công cộng cho công nhân lao động tại khu vực. Tạo khoảng đệm giữa khu vực sản xuất và khu vực rừng ngập mặn và các tuyến đê hiện trạng bằng tuyến kênh nước, không xây dựng công trình chức năng, tuyến giao thông tiếp xúc trực tiếp, làm ảnh hưởng tới các khu vực rừng ngập mặn. Khu vực sử dụng công trình có chiều cao phổ biến từ 1-3 tầng, theo chiều cao công nghệ của mái che, sử dụng mật độ xây dựng tối đa theo kích thước lô đất theo quy chuẩn tại các khu vực có xây dựng công trình tập trung và xây dựng mật độ thấp tại các khu vực mặt nước, cây xanh. Xây dựng mới Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sản xuất giống nhuyễn thể đồng bộ các khâu trong quá trình sản xuất giống bao gồm: - Khu ương dưỡng sàng lọc, tuyển chọn tạo giống bố mẹ (tam bội thể); - Khu sản xuất giống thương phẩm; - Khu Nghiên cứu thử nghiệm, phòng thí nghiệm; - Cung cấp hạ tầng sản xuất giống và NTTS ứng dụng CNC. b) Tiểu khu 03-B - Khu tái đầu tư sản xuất và hỗ trợ phía Đông Nam Bố trí tại khu vực phía Đông Nam phân khu. Tương tự như khu A, phát triển khu nuôi trồng thủy sản trong nhà với cơ sở hạ tầng đồng bộ hiện đại, ứng dụng công nghệ cao trong quản lý vận hành công 10 trình, hạ tầng, hoạt động sản xuất. Khuyến khích ứng dụng các công nghệ hiện đại để vận hành, tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng nước và xử lý các chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra môi trường bên ngoài. Kết hợp mô hình du lịch trải nghiệm tại các khu vực sản xuất để tăng hiệu quả kinh tế. Khu vực thuộc diện tích ưu tiên các hộ kinh doanh đầy đủ hồ sơ pháp lý bị thu hồi đất sản xuất thủy sản tại các khu vực xây dựng mới như khu đô thị dịch vụ. 9 c) Tiểu khu 03-C - Khu tái đầu tư sản xuất và hỗ trợ phía Tây Bắc Bố trí tại khu vực phía Tây Bắc phân khu; mật độ xây dựng tối đa 45%, tầng cao xây dựng tối đa 05 tầng. Tương tự như khu A, phát triển khu nuôi trồng thủy sản trong nhà với cơ sở hạ tầng đồng bộ hiện đại, ứng dụng công nghệ cao trong quản lý vận hành công trình, hạ tầng, hoạt động sản xuất. Khuyến khích ứng dụng các công nghệ hiện đại để vận hành, tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng nước và xử lý các chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra môi trường bên ngoài. Kết hợp mô hình du lịch trải nghiệm tại các khu vực sản xuất để tăng hiệu quả kinh tế. Tại điểm giao đường liên khu vực và các tuyến đường kết nối bố trí các cụm dịch vụ công cộng điểm nhấn cấp đô thị phục vụ sản xuất, hoạt động hỗ trợ sản xuất và dịch vụ công cộng cho công nhân lao động tại toàn bộ khu vực sản xuất. Tương tự khu B, được định hướng là khu vực thứ hai thuộc diện tích ưu tiên các hộ kinh doanh đầy đủ hồ sơ pháp lý bị thu hồi đất sản xuất thủy sản tại các khu vực xây dựng mới như khu đô thị dịch vụ. V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN Tổ chức các tuyến đường chính kết nối tốt với các tuyến đường đối ngoại (đường TC1, đê Bình Minh II, đê Bình Minh III) trong khu vực và tạo kết nối thuận lợi giữa các khu vực phát triển đô thị và khu vực sản xuất, đồng thời đảm bảo ưu tiên tối đa cho mục tiêu khai thác và hòa nhập hệ sinh thái tự nhiên. Không gian đô thị dịch vụ được liên kết với các khu chức năng du lịch và dịch vụ Đảo Cồn Nổi về mặt không gian, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật nhằm hướng tới hình thành một không gian quy hoạch thống nhất, bảo đảm tính đồng bộ, hiện đại, mang bản sắc của đô thị công nghiệp cộng sinh; được khai thác hệ thống hạ tầng và các tiện ích chung. Không gian khu vực nghiên cứu quy hoạch được phát triển theo hai vùng không gian lớn, mỗi vùng không gian mang đặc trưng riêng: - Vùng 1: Khu vực đô thị dịch vụ. - Vùng 2: Khu vực nông nghiệp sản xuất. Vùng không gian thứ nhất được định hướng hình thành khu vực đô thị mới, phát triển theo mô hình cấu trúc ô bàn cờ, lấy trục cảnh quan xanh ven các tuyến kênh nước hi
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.