1. Nguyên tắc trồng rừng thay thế:
a) Diện tích phải trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Lâm nghiệp.
Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác (sau đây gọi là chủ dự án) nộp tiền về Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đối với địa phương chưa thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển
rừng (sau đây gọi là Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh), diện tích trồng
rừng thay thế phải đảm bảo không thấp hơn diện tích rừng trồng thay thế mà chủ
dự án đã nộp tiền;
b) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tỉnh) rà soát
diện tích đất quy hoạch cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; thực
hiện trồng rừng thay thế khi địa phương còn quỹ đất; chỉ đề xuất trồng rừng thay
thế sang tỉnh khác khi không còn quỹ đất hoặc còn quỹ đất nhưng điều kiện lập
địa không phù hợp để trồng rừng;
c) Thực hiện trồng rừng thay thế trong thời gian 12 tháng kể từ thời điểm
Phương án trồng rừng thay thế được phê duyệt hoặc từ thời điểm chủ dự án hoàn
thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế;
d) Trồng rừng thay thế là công trình lâm sinh trong dự án có chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
24. Tổ chức t hực hiện trồng rừng thay thế:
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ
Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về khoán
rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp.”
3 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định t ại khoản 1 Điều 1
Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT
ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2024.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a k hoản 1 Điều 2
Thông tư số 24/2024/TT-
BNNPTNT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 27/01/2025.
-- 2 of 27 --
3
3
a) Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tự bố trí được quỹ đất để
trồng rừng thay thế: thực hiện trồng rừng trên đất quy hoạch cho rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ; trồng rừng trên đất quy hoạch cho rừng sản xuất giao cho chủ rừng
là doanh nghiệp Nhà nước, chủ rừng được quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 8
Luật Lâm nghiệp; hỗ trợ trồng rừng sản xuất loài cây gỗ lớn (khai thác sau 10 năm
tuổi) trên đất quy hoạch cho rừng sản xuất giao hộ gia đình, cá nhân;
b) Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tiếp nhận kinh phí
trồng rừng thay thế từ địa phương khác không còn quỹ đất để trồng rừng thay
thế thực hiện trồng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất trên đất quy
hoạch cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
3. Kinh phí thực hiện trồng rừng thay thế:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá hoặc điều chỉnh đơn giá
trồng rừng thay thế khi cần thiết trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật trồng
rừng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b)5 Thiết kế, dự toán trồng rừng thay thế được xác định trên cơ sở định
mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; đơn giá xây dựng dự toán trồng rừng do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi tổ chức trồng rừng thay thế qu y định. Việc lập, thẩm định, phê duyệt
thiết kế, dự toán và xử lý rủi ro trong giai đoạn đầu tư trồng rừng thay thế thực
hiện theo quy định tại Chương IV
Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp. Trồng
rừng thay thế được nghiệm thu theo quy định về hướng dẫn một số nội dung
quản lý đầu tư công trình lâm sinh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
c) Kinh phí trồng rừng thay thế do chủ dự án nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng cấp tỉnh bằng diện tích rừng trồng thay thế quy định tại điểm a khoản
1 Điều này nhân với đơn giá cho 01 ha trồng rừng;
d) Đối với kinh phí trồng rừng thay thế để hỗ trợ trồng rừng sản xuất loài
cây gỗ lớn, thực hiện hỗ trợ theo chính sách của địa ph ương; đối với tỉnh không
ban hành chính sách hỗ trợ trồng rừng thì áp dụng theo chính sách hiện hành của
Nhà nước.
4. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí trồng rừng thay thế:
a) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng và các tổ chức được giao nhiệm vụ t rồng
rừng thay thế mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận kinh phí trồng
rừng thay thế;
5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b k hoản 1 Điều 2
Thông tư số 24/2024/TT-
BNNPTNT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ su ng
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 27/01/2025.
-- 3 of 27 --
4
4
b)6 Nguồn kinh phí trồng rừng thay thế được quản lý, sử dụng, thanh toán
qua Kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành.
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thực hiện kiểm soát chi tiền trồng rừng
thay thế theo quy định của pháp luật hiện hành; việc thực hiện thanh toán tiền
trồng rừng thay thế qua Kho bạc Nhà nước trên cơ sở chứng từ chuyển tiền và
hồ sơ thanh toán của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.
c) Đơn vị tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế lập báo cáo, trình cơ
quan tài chính cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan được phân cấp hoặc cơ quan được
giao theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thẩm định, quyết toán kinh
phí trồng rừng thay thế;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng lãi tiền gửi từ
kinh phí trồng rừng thay thế để thực hiện các hoạt động trồng rừng thay thế theo
quy định của Thông tư này.
57. Tiêu chí lựa chọn đơn vị, địa phương tiếp nhận kinh phí trồng rừng
thay thế từ tỉnh, thành phố không còn quỹ đất để trồng rừng thay thế:
a) Có diện tích đất quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, được xác định trên cơ sở quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hiện trạng rừng tại
thời điểm đề xuất; có văn bản của thủ trưởng đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đăng ký tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế theo Mẫu số 01 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trường hợp có nhiều đơn vị, địa phương đăng ký tiếp nhận kinh phí
trồng rừng thay thế thì ưu tiên địa phương có nhiều diện tích đất chưa có rừng
quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất nhưng không cân đối
được ngân sách để trồng rừng.