CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcthẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 576/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2025
cho đến nay, bà T đã nhiều lần nhắc nhở và yêu cầu ông N thực hiện theo đúng thoả
thuận trong giấy ghi nợ nhưng ông N trốn tránh và không thanh toán bất kỳ khoản tiền
nào mặc dù ông N có công việc và thu nhập ổn định.
Nay bà T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:
2
1. Buộc ông Đỗ Trọng N trả cho bà T số tiền nợ gốc 336.000.000 đồng (ba trăm
ba mươi sáu triệu đồng);
2. Buộc ông Đỗ Trọng N trả cho bà T số tiền lãi trong hạn từ ngày 01/4/2025
đến 05/4/2025 (5 ngày), lãi suất 1%/tháng, số tiền 560.000 đồng (năm trăm sáu mươi
nghìn đồng);
3. Buộc ông Đỗ Trọng N trả cho bà T số tiền lãi quá hạn tạm tính từ ngày
06/4/2025 đến 20/11/2025 (228 ngày) với mức bằng 150% lãi suất cho vay là
1%/tháng, tương ứng 18%/năm; cụ thể:
Số tiền lãi quá hạn = 336.000.000 đồng x 228 ngày x 150% x 1% /30 ngày =
38.304.000 đồng (ba mươi tám triệu, ba trăm lẻ bốn nghìn đồng);
Tổng số tiền ông Đỗ Trọng N phải thanh toán cho bà T tạm tính đến 20/11/2025
là 374.864.000 đồng (ba trăm bảy mươi bốn nghìn, tám trăm sáu mươi bốn nghìn
đồng).
Tại phiên tòa nguyên đơn thay đổi một phần nội dung đơn khởi kiện, cụ thể yêu
cầu ông Đỗ Trọng N thanh toán tổng số tiền: 403.928.000 đồng. Trong đó, tiền nợ gốc
là: 336.000.000 đồng, tiền lãi từ ngày 01/4/2025 đến ngày 12/05/2026 là 67.928.000
đồng.
2. Tại bản tự khai đề ngày 31/12/2025; Biên bản hòa giải ngày 12/03/2026 bị đơn ông
Đỗ Trọng N trình bày:
Về khoản vay: Khoảng từ đầu năm 2019 đến cuối năm 2021 tôi có vay tiền bà T số
tiền khoảng hơn 560 triệu đồng (năm trăm sáu mươi triệu đồng), mục đích làm ăn, lãi
suất từ 0.5%/ngày và 3 ngày thanh toán lãi một lần. Hai bên thỏa thuận bằng miệng
nên không có bất kỳ giấy tờ vay nợ nào, số tiền vay trên được bà T chuyển khoản nhiều
lần.
Về quá trình thanh toán: Từ năm 2019 đến nay, tôi đã trả hàng tháng số tiền gốc và lãi
cho bà T qua nhiều lần tổng khoảng hơn 750 triệu đồng. Đến đầu năm 2025 thì mất
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.