🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
通知 - 越南 (2020)
🇻🇳 Original: Quy định kỹ thuật về công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công trình khai đào
Số: /2020/TT-BTNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Quy định kỹ thuật về công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công trình khai đào
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy
mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.
2. Thông tư này không quy định về công tác địa vật lý, địa chất thủy văn
có liên quan đến thực hiện công trình khai đào. Việc thực hiện công tác này tuân thủ theo quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình khai đào gồm: công trình dọn sạch vết lộ, hố, hào, giếng và
lò trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.
2. Dọn sạch vết lộ là công trình địa chất đơn giản cần dọn sạch tại vị trí đã
lộ đối tượng địa chất, khoáng sản được phát hiện trong quá trình đo vẽ địa chất, điều tra đánh giá khoáng sản. 2
3. Hố là công trình địa chất đơn giản để phát hiện khoáng sản, nghiên cứu
đặc điểm địa chất, khoáng sản và lấy mẫu địa chất, khoáng sản.
4. Hào là công trình địa chất đơn giản có tiết diện ngang hình chữ nhật để
phát hiện, làm rõ cấu trúc địa chất, bề dày, quan hệ thân khoáng sản với đá vây quanh và lấy các loại mẫu địa chất, khoáng sản.
5. Giếng là công trình địa chất chủ yếu, bao gồm giếng nông và giếng sâu, để
phát hiện, khống chế thân khoáng sản có thế nằm thoải hoặc quặng sa khoáng; làm rõ đặc điểm địa chất, khoáng sản và lấy các loại mẫu địa chất, khoáng sản.
6. Lò là công trình địa chất ngầm chủ yếu, bao gồm lò bằng và lò nghiêng,
để phát hiện, khống chế thân khoáng sản, làm rõ các đặc điểm địa chất, ranh giới thân khoáng sản và lấy các loại mẫu địa chất, khoáng sản.
7. Thông gió hút là phương pháp dùng quạt ở cửa, miệng công trình hút
khí trong công trình ra ngoài, cho khí sạch lưu thông vào công trình.
8. Thông gió đẩy là phương pháp dùng quạt ở cửa, miệng công trình đẩy
không khí vào trong công trình và cho khí trong công trình thoát ra ngoài.
9. Thông gió tổng hợp là phương pháp kết hợp cả phương pháp thông gió
đẩy và thông gió hút.
10. Mẫu địa chất, khoáng sản là các loại mẫu gồm mẫu cục, mẫu điểm,
mẫu rãnh, mẫu bóc tầng và mẫu khối, được lấy để phục vụ công tác: phân tích thành phần khoáng vật, cấu tạo, kiến trúc của đá và quặng, hóa thạch, đồng vị, tính cơ lý, thể trọng, tham số địa vật lý, địa hóa đá gốc; phát hiện khoáng hóa theo tảng lăn; kiểm tra khả năng có khoáng hóa trong vết lộ; đánh giá chất lượng khoáng sản, độ thu hồi khoáng sản.
11. Mẫu cục là mẫu lấy nguyên dạng đá hoặc quặng tại công trình khai đào.
12. Mẫu điểm là mẫu lấy ở dạng một số cục có kích cỡ đồng đều theo
mạng lưới thiết kế từ đối tượng lấy mẫu sau đó gộp lại. Mẫu điểm được lấy theo dạng rãnh điểm hoặc lưới điểm.
13. Mẫu rãnh là mẫu được lấy theo rãnh tại các công trình khai đào trên
các đối tượng địa chất, khoáng sản. Kích thước mẫu rãnh tùy thuộc vào các đối tượng địa chất, khoáng sản và đặc điểm phân bố của thành phần quặng, được xác định trong đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản (sau đây gọi là đề án địa chất).
14. Mẫu bóc tầng là mẫu được lấy, bóc ra một lớp khoáng sản theo toàn
bộ diện phân bố của thân khoáng sản lộ ra ở công trình khai đào.
15. Mẫu khối là mẫu lấy dạng khối toàn bộ tầng, lớp chứa quặng hoặc
trong các lớp đất đá cần nghiên cứu. Kích thước, khối lượng tùy vào mục đích nghiên cứu cụ thể, được xác định trong đề án địa chất. 3 Chương II CÔNG TÁC KHAI ĐÀO CÔNG TRÌNH VÀ LẤY MẪU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN TẠI CÔNG TRÌNH KHAI ĐÀO Mục 1 CÔNG TÁC KHAI ĐÀO CÔNG TRÌNH
Điều 4. Yêu cầu chung trong khai đào công trình
1. Đối với các đề án địa chất có sử dụng công trình lò phải thực hiện theo
đề án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công trình lò bảo đảm các yêu cầu sau: a) Lập thuyết minh thiết kế công trình lò trên cơ sở tổng hợp kết quả khảo sát thực địa, trong đó thể hiện đầy đủ các nội dung: đặc điểm địa hình - địa mạo, địa chất, địa vật lý, địa chất thủy văn - địa chất công trình; nêu cụ thể các đặc điểm và quy mô các loại hình tác động ảnh hưởng xấu đến công trình; b) Có bản vẽ thiết kế công trình lò được thiết kế trên cơ sở tổng hợp, phân tích các thông tin quy định tại điểm a khoản này, kết hợp với phân tích dấu hiệu tìm kiếm khoáng sản, đặc điểm thân khoáng, mạng lưới công trình thăm dò, đảm bảo hiệu quả cao nhất của công trình lò về khoảng cách từ cửa lò đến thân quặng, mức độ an toàn và bảo vệ môi trường. Thiết đồ dự kiến phải thể hiện được các loại đất đá cắt qua, khoảng cách dự kiến gặp đối tượng địa chất, khoáng sản; c) Có giải pháp bảo đảm an toàn thi công và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; d) Có kế hoạch và tiến độ thi công.
2. Trong quá trình đào hào, giếng, lò mà có sử dụng mìn thì công tác nổ
mìn thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Vật liệu chống chèn công trình khai đào: các công trình hào, giếng có
chiều sâu lớn hơn 2,0m và công trình lò phải chống chèn để đảm bảo an toàn. Vật liệu sử dụng chống chèn là gỗ, bê tông, bê tông cốt thép, kim loại. Vật liệu dùng để chống chèn phải đáp ứng được các quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật hiện hành.
4. Máy móc, thiết bị phục vụ công tác thoát nước:
a) Máy bơm nước phải đảm bảo các quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật hiện hành. Tùy thuộc vào lưu lượng nước chảy vào công trình trình khai đào mà sử dụng loại máy bơm có công suất phù hợp; b) Mô tơ điện của máy bơm là loại mô tơ chịu được nước; c) Ống dẫn nước từ máy bơm ra khỏi công trình đáp ứng được các quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật hiện hành. Nước 4 thải từ công trình có nồng độ axit quá cao, ống dẫn nước sử dụng vật liệu chống ăn mòn axit hoặc được xử lý chống axit phá hoại.
5. Thiết bị thông gió: các công trình khai đào hào, giếng, lò đều phải
thông gió đảm bảo cung cấp đủ lượng không khí sạch, hạn chế nồng độ bụi, khí độc, khí nổ bảo đảm an toàn. Thiết bị thông gió gồm: a) Quạt gió phải có công suất lớn hơn hoặc bằng công suất tính toán; b) Ống gió phải đáp ứng được các quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật hiện hành. Ống có đường kính từ 108mm đến 700mm, bảo đảm độ kín, không rò không khí và mức tồn hao khí không được vượt quá 5,0% trên 100m đường ống; c) Lắp quạt thông gió theo các quy định sau: Trường hợp sử dụng phương pháp đẩy, khoảng cách quạt đến luồng gió thải tối thiểu là 10m; Trường hợp dùng một quạt không bảo đảm cung cấp lượng khí cho công trình theo tính toán, dùng nhiều quạt mắc nối tiếp hoặc song song và phải có thiết kế bảo đảm yêu cầu kĩ thuật và an toàn. Khi mắc nối tiếp miệng hút của quạt tiếp theo phải đặt tại vị trí mà tại đây áp của quạt thứ nhất vẫn còn khoảng 20%.
6. Chụp ảnh:
a) Các công trình khai đào đều phải chụp ảnh có biển ghi số hiệu công trình; chụp ảnh trước khi thi công và sau khi hoàn thành lấp công trình; b) Khi chụp ảnh đối tượng địa chất, khoáng sản cần phải đặt thước cạnh đối tượng cần chụp. c) Sử dụng máy ảnh để chụp ảnh. Ảnh chụp phải đảm bảo rõ nét, thể hiện được các đối tượng địa chất, khoáng sản cần chụp.
Điều 5. Công tác chuẩn bị trước khi thi công
1. Trước khi khai đào công trình phải chuẩn bị mặt bằng. Mặt bằng công
trình gồm diện tích khai đào công trình, bãi để vật tư, thiết bị, lán trại của công nhân và bãi đổ thải. Tùy theo yêu cầu sử dụng các thiết bị để khai đào, loại công trình mà bố trí diện tích mặt bằng cho hợp lý, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu sau: a) Đối với công trình hào: mép hào, đốc hào phải dọn sạch bảo đảm khoảng cách tối thiểu 1,0m tính từ mép hào, đốc hào ra phía ngoài. Xung quanh hào phải có rãnh thoát nước mặt; b) Đối với công trình giếng: dọn sạch mặt bằng với diện tích tối thiểu là 30m2 đối với công trình giếng sâu, 24,0m2 đối với công trình giếng nông. Độ cao mặt giếng phải cao hơn mực nước mặt cao nhất theo dự kiến trong quá trình thi công từ 0,5m trở lên; c) Đối với công trình lò: phải chuẩn bị mặt bằng, đường vận chuyển đất 5 đá bảo đảm an toàn, thuận lợi cho người và thiết bị khi làm việc.
2. Đường phục vụ thi công công trình: phải làm đường lên xuống công
trình bảo đảm an toàn khi di chuyển, làm việc.
3. Lán, trại:
a) Miệng giếng phải có lán che để bảo đảm an toàn cho người và thiết bị trong quá trình thi công công trình; b) Lán, trại cho công nhân bảo đảm khoảng cách đến công trình tối thiểu là 5,0m.
Điều 6. Thi công công trình dọn sạch vết lộ, công trình hố
1. Dọn sạch vết lộ: kích thước, diện tích vết lộ được dọn sạch đảm bảo
xác định được rõ các đối tượng cần mô tả, lấy mẫu.
2. Kích thước hố: có tiết diện miệng hố là 1,0m2, chiều sâu không quá
2,0m và tiết diện đáy hố là 0,8m2 đến 1,0m2.
3. Kỹ thuật thi công:
a) Dọn sạch vết lộ: tùy thuộc vào đối tượng địa chất, khoáng sản để xác định diện tích cần dọn. Dọn sạch vết lộ được thực hiện các công việc như phát quang cây cối, đào lộ các đối tượng địa chất, khoáng sản cần nghiên cứu, lấy mẫu. Khối lượng dọn sạch vết lộ được xác định theo thực tế thi công; b) Hố: thi công theo đúng kích thước quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với hố đào ở khu vực dễ sập lở phải chống, chèn bảo đảm an toàn trong suốt thời gian thi công, thu thập tài liệu kỹ thuật và lấy mẫu.
Điều 7. Thi công công trình hào
1. Kích thước khoang hào: kích thước khoang hào rộng 1,0m, dài không
quá 5,0m, chiều sâu không quá 8,0m. Trường hợp hào có chống chèn thì chiều rộng hào sau chống chèn không nhỏ hơn 0,7m.
2. Khoảng cách các khoang hào: khi đào hào theo tuyến, các khoang hào
phải cách nhau tối thiểu 1,0m. Trường hợp khu vực thi công đã có các công trình hào, giếng thì công trình hào đào mới phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu 3,0m đến các công trình hào, giếng đã có trong trường hợp đào song song với công trình này.
3. Khu vực thi công hào phải lắp đặt biển cảnh báo, đội ngũ thi công hào
phải phối hợp chặt chẽ, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công.
4. Đất đá đào từ hào được đổ thải cách mép hào tối thiểu là 1,0m đối với
hào sâu 2,0m, tối thiểu là 2,0m đối với hào sâu lớn hơn 2,0m. Bãi chứa đất đá thải được bố trí về phía địa hình thấp của hào, đảm bảo 6 chiều cao đất đá đổ thải cao hơn miệng hào không quá 0,5m. Đối với hào có độ sâu từ 2,0m trở lên, phải sử dụng thiết bị phù hợp để vận chuyển đất đá thải từ đáy hào lên mặt địa hình.
5. Hào đào sâu từ 2,0m trở lên phải chống, chèn trong suốt thời gian thi
công, đo vẽ, thu thập tài liệu nguyên thủy, lấy mẫu địa chất, khoáng sản bảo đảm an toàn cho người và thiết bị làm việc. Vật liệu chống chèn tuân thủ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này. Công tác chống chèn cụ thể như sau: Khoảng cách giữa các vì chống từ 0,5m đến 1,0m. Khoảng cách chèn tối đa là 0,8m (chú ý để lại chỗ làm thang lên xuống). Vì chống trên cùng nhô lên mặt đất ít nhất 0,2m.
6. Dừng đào để thu thập tài liệu nguyên thủy và lấy mẫu: đối với hào sâu
hơn 2,0m, cứ 2,0m dừng đào một lần để kỹ thuật địa chất đo vẽ, thu thập tài liệu nguyên thủy và lấy mẫu.
7. Khi thi công công trình hào có nước xuất lộ phải thực hiện công tác
thoát nước. Máy móc, thiết bị bơm nước tuân thủ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này. Căn cứ vào lưu lượng nước chảy vào công trình mà thực hiện thoát nước như sau: a) Công trình hào có lưu lượng nước chảy vào nhỏ hơn 0,3m3/h dùng thùng để thoát nước. Nếu lưu lượng từ 0,3m3/h đến 2,0m3/h dùng thùng múc nước hoặc bơm tay. Trường hợp lưu lượng nước >2,0m3/h, dùng máy bơm để thoát nước; b) Máy bơm được đặt trên giá chắc chắn hoặc treo bằng cáp có mức chịu tải tối thiểu gấp ba lần trọng lượng máy bơm để bảo đảm an toàn. c) Ống dẫn nước được bố trí vào góc hào để đảm bảo thuận tiện khi thi công.
8. Đối với công trình hào khi phát hiện có hơi độc, khí nổ, bụi cháy hoặc
sau khi nổ mìn thì phải thông gió để đảm bảo an toàn cho người lao động. Thiết bị thông gió theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
9. Lấp hào bằng vật liệu tại chỗ, lấp và đầm chặt lần lượt theo từng tầng
có bề dày không quá 0,3m cho đến khi lấp đầy hào, đảm bảo độ đầm chặt của đất lấp không nhỏ hơn độ đầm chặt của đất tự nhiên xung quanh.
Điều 8. Thi công công trình giếng
1. Kích thước giếng:
a) Kích thước giếng nông: Tiết diện miệng (1,4×1,4)m thì tiết diện đáy giếng có thể (1,2×1,2)m; tiết diện miệng (1,2×1,4)m thì tiết diện đáy giếng có thể (1,0×1,2)m. Chiều sâu giếng không lớn hơn 10m. Giếng đào không được xoắn, lệch. b) Kích thước giếng sâu: 7 Giếng sâu từ 10m đến 30m: kích thước đào (1,4×2,0)m, kích thước sau chống (1,2×1,8)m. Giếng sâu từ 30m đến 60m: kích thước đào (1,8×2,4)m, tiết diện sau chống (1,6×1,8)m.
2. Phối hợp khi thi công: các giếng đang thi công phải có biển báo để cảnh
báo cho người qua lại. Trong một công trình giếng cùng lúc có hai người làm việc trở lên cần phối hợp để đảm bảo an toàn.
3. Đất đá đào từ giếng lên được đổ thải cách mép giếng tối thiểu là 3,0m,
chiều cao đất đá đổ ra không quá 0,5m so với miệng giếng. Phải sử dụng thiết bị phù hợp để vận chuyển đất đá thải từ đáy giếng lên mặt địa hình.
4. Dừng đào để thu thập tài liệu kỹ thuật và lấy mẫu: khi thi công giếng,
cứ 2,0m dừng đào một lần để kỹ thuật địa chất đo vẽ thu thập tài liệu, lấy mẫu.
5. Khi đào giếng phải chống, chèn để bảo đảm an toàn cho người và thiết
bị làm việc trong công trình trong suốt thời gian thi công và thu thập tài liệu nguyên thủy, lấy mẫu. Vật liệu chống chèn tuân thủ theo quy định tại khoản 3
Điều 4. Thông tư này. Công tác chống chèn cụ thể như sau:
a) Trong quá trình thi công giếng phải đảm bảo đoạn chưa chống trong giếng không quá 2,0m. Đối với giếng sa khoáng từ 0,2m đến 0,4m; b) Giếng gặp nước có lưu lượng chảy vào giếng ≥ 0,3m3/h, địa tầng có cấp đất đá nhỏ hơn cấp IV cần chống liền vì và chống liên tục; c) Thi công giếng trong đất đá ổn định, khô ráo, không sạt lở, cấp đất đá từ cấp V trở lên thì sử dụng vì chống đơn; d) Tùy thuộc vào độ ổn định của đất đá, khoảng cách giữa các vì chống chính từ 0,5m đến 1,0m. Vì chống gối vào thành vách giếng ít nhất là 0,2m. Từ 2,0m đến 2,5m có 01 vì chính, khoảng cách chèn từ 0,5m đến 1,5m. Các vì chống được chèn chặt bởi các trụ chống và liên kết với xà bằng đinh đỉa và bảo đảm thẳng góc với trụ.
6. Khi thi công giếng có nước xuất lộ phải thực hiện công tác thoát nước.
Máy móc, thiết bị bơm nước tuân thủ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này. Công tác thoát nước thực hiện theo quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 7
Điều 7. Thông tư này.
7. Để đảm bảo an toàn cho người lao động, công tác thông gió được thực
hiện tại tất cả các công trình giếng. Thiết bị thông gió và cách lắp đặt thiết bị thông gió tuân thủ theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này. a) Công trình giếng không có khí độc, khí nổ, bụi cháy thông gió bằng phương pháp đẩy hoặc bằng phương pháp hút. b) Công trình giếng có hơi độc, khí nổ, bụi cháy sử dụng phương pháp 8 thông gió tổng hợp. c) Ống dẫn gió đặt về một bên thành giếng, đầu ống dẫn gió hướng về phía đáy giếng, cách đáy giếng không quá 6,0m.
8. Chiếu sáng: đối với giếng nông (đến 10m), chiếu sáng bằng ánh sáng tự
nhiên. Đối với giếng sâu trên 10m, chiếu sáng bằng nguồn sáng nhân tạo theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
9. Lấp giếng: thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 7 Thông tư này.
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ
thuật về công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công
trình khai đào.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Thi công công trình lò
1. Kích thước lò: căn cứ vào chiều dài của lò (lò bằng và lò nghiêng), kích
thước lò như sau: Chiều dài lò đến 50m thì kích thước (chiều rộng, chiều cao lò) chưa chống là (1,6×1,9)m, kích thước tối thiểu sau khi chống là (1,4×1,8)m. Chiều dài lò đến 100m thì kích thước (chiều rộng, chiều cao lò) chưa chống là (1,8×1,9)m, kích thước tối thiểu sau khi chống là (1,6×1,8)m. Chiều dài lò đến 300m thì kích thước (chiều rộng, chiều cao lò) chưa chống là (2,0×2,0)m, kích thước tối thiểu sau khi chống là (1,8×1,9)m.
2. Đất đá đào từ lò phải đổ trong khu vực thiết kế chứa đá thải, cách
miệng lò tối thiểu là 5,0m. Tại bãi thải phải đảm bảo đất đá đổ thải có chiều cao không quá 1,5m. Khu vực đổ thải phải có biển cảnh báo.
3. Dừng đào để thu thập tài liệu kỹ thuật và lấy mẫu: khi thi công lò, cứ
5,0m dừng đào một lần để kỹ thuật địa chất đo vẽ, thu thập tài liệu, lấy mẫu.
4. Lò phải được chống chèn để bảo đảm an toàn cho người và thiết bị
trong suốt thời gian thi công và thu thập tài liệu nguyên thủy, lấy mẫu. Vật liệu chống chèn tuân thủ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này. a) Độ dài lò chưa chống trong khi tiến gương lò không được vượt quá 2,0m; b) Những công trình lò đào trong đất đá liền khối, có cấp đất đá từ cấp VI trở lên, có tiết diện hình vòm có thể không cần chống chèn; c) Đoạn cửa lò được chống liền vì một khoảng tối thiểu là 5,0m và được chèn chắc chắn. Cửa lò có mái che chắc chắn chống đất đá lăn từ trên xuống; d) Những đoạn lò xung yếu, chỗ tiếp giáp của các lớp đất đá không đồng nhất, nơi gặp đới dập vỡ đứt gãy, các chỗ phân nhánh lò (ngã 3, ngã 4) chống liền vì. Những đoạn lò đào trong các loại đất đá ổn định hơn, khoảng cách giữa các vì chống từ 0,5m đến 1,0m; đ) Căn cứ vào phương và chiều của áp lực đất đá tác dụng lên vì chống để chọn hình dáng và kết cấu vì chống. Mộng vì chống bảo đảm khít, đánh văng nêm, chèn chắc chắn. Chiều sâu của mộng vì chống không vượt quá 1/3 đường kính gỗ chống; 9 e) Đối với lò bằng: tiết diện của vì chống đặt vuông góc với đường tâm của lò. Chân của cột vì chống đặt vào lỗ định vị sâu hơn mặt đáy lò từ 10cm đến 30cm về phía lò có rãnh nước; lỗ định vị sâu hơn đáy rãnh thoát nước từ 5cm đến 10cm; g) Đối với lò nghiêng: khi góc nghiêng của lò nhỏ hơn 120, thực hiện công tác chống chèn theo quy định tại điểm e khoản này. Khi góc nghiêng từ 120 đến 450 chống thêm trụ chống. Khi góc nghiêng lớn hơn 450 thực hiện công tác chống chèn theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này.
5. Khi thi công lò có nước xuất lộ phải thực hiện công tác thoát nước. Máy
móc, thiết bị thoát nước thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này. a) Trong các công trình lò bằng dùng rãnh để thoát nước, rãnh thoát nước trong lò bằng phải có độ dốc nghiêng về phía cửa lò. Trường hợp ở các công trình lò ngầm thì đào hố thu nước sau đó dùng máy bơm để bơm ra khỏi công trình. Căn cứ vào điều kiện địa chất thuỷ văn khi thi công để xác định kích thước rãnh thoát nước cho phù hợp, đảm bảo an toàn khi thi công; b) Trong công trình lò nghiêng, công tác thoát nước thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp lưu lượng nước quá lớn phải đào hố chứa nước và sử dụng máy bơm để bơm nước; c) Máy bơm trong lò nghiêng đặt trên giá đỡ chắc chắn. Đối với lò nghiêng máy bơm đặt cao hơn nền lò tối thiểu là 0,5m và phải có dây cáp treo bảo hiểm. Ống xả của máy bơm dùng loại ống cao su mềm, dễ di chuyển.
6. Các công trình lò phải thông gió để đảm bảo an toàn. Thiết bị thông gió
và cách lắp đặt tuân thủ theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này. a) Đối với lò không có khí độc, khí nổ, bụi cháy sử dụng phương pháp thông gió đẩy; b) Các công trình lò có hơi độc, khí nổ, bụi cháy phải đặt hệ thống quạt gió có công suất lớn hoặc sử dụng phương pháp thông gió tổng hợp; c) Sử dụng thông gió bằng phương pháp hút thì quạt hút để cách gươn
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。