🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
通知 - 越南 (2021)
🇻🇳 Original: Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
Số: /2021/TT-BGTVT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân
bay có hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động quản lý,
khai thác tại cảng hàng không, sân bay của Việt Nam và không áp dụng đối với hoạt động quản lý, khai thác sân bay chuyên dùng.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2
1. Báo cáo tình trạng mặt đường cất hạ cánh (runway condition report - RCR)
là báo cáo được chuẩn hóa toàn diện liên quan đến tình trạng mặt đường cất hạ cánh và ảnh hưởng của nó đến hoạt động cất cánh và hạ cánh của tàu bay.
2. Chuỗi slot là tập hợp các slot kéo dài từ 05 tuần liên tiếp trở lên có cùng
thời gian và ngày khai thác trong tuần.
3. Dải bay (runway strip) là khu vực được xác định bao gồm đường cất hạ
cánh và đoạn dừng (nếu có) với mục đích giảm hư hỏng tàu bay khi vượt ra khỏi đường cất hạ cánh và bảo đảm an toàn cho tàu bay bay qua phía trên đường cất hạ cánh khi hạ cánh hoặc cất cánh.
4. Dải lăn (taxiway strip) là khu vực bao gồm đường lăn và phần mở rộng để
bảo vệ tàu bay hoạt động trên đường lăn và giảm nguy cơ hư hại khi tàu bay bị lăn ra ngoài đường lăn.
5. Đoạn dừng (stopway) là một đoạn đường được xác định trên mặt đất hình
chữ nhật ở cuối chiều dài đoạn đường chạy đà có thể công bố, được chuẩn bị cho tàu bay dừng trong trường hợp cất cánh bỏ dở, còn có thể gọi là dải hãm đầu.
6. Đô-ly là moóc chuyên dùng trong ngành hàng không dùng để vận chuyển
các mâm hoặc thùng hàng hàng không chứa hành lý, hàng hóa ho ạt động trên khu bay.
7. Đường cất hạ cánh (runway) là khu vực hình chữ nhật được xác định trên
mặt đất tại khu bay dùng cho tàu bay cất cánh và hạ cánh.
8. Đường công vụ (road) là tuyến đường nằm trong khu vực hoạt động để
dùng cho phương tiện cơ giới.
9. Đường lăn (taxiway) là khu vực được xác định trong khu bay dùng cho
tàu bay lăn, di chuyển từ bộ phận này đến bộ phận khác của khu bay.
10. Điểm đen (hot spot) là một vị trí trên khu vực hoạt động của sân bay đã
từng hoặc tiềm ẩn nguy cơ xảy ra va chạm hoặc xâm nhập đường cất hạ cánh, là nơi tổ lái và người điều khiển phương tiện cần tăng cường chú ý, quan sát.
11. Hội đồng slot là hội đồng điều phối giờ cất cánh và hạ cánh của tàu bay
tại các cảng hàng không, sân bay của Việt Nam.
12. Khoảng trống (clearway) là khu vực mặt đất hoặc mặt nước hình chữ
nhật không có chướng ngại vật được người khai thác cảng hàng không, sân bay lựa chọn hoặc chuẩn bị, tạo thành khu vực thuận tiện cho tàu bay thực hiện đoạn cất cánh ban đầu đến độ cao quy định.
13. Khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh (RESA) là vùng nằm đối xứng
ở hai bên đường tim kéo dài của đường cất hạ cánh tiếp giáp với cạnh cuối đường cất hạ cánh nhằm giảm nguy cơ hư hỏng tàu bay khi chạm bánh trước đường cất hạ cánh hoặc chạy vượt ra ngoài đường cất hạ cánh.
14. Khu vực di chuyển (manoeuvring area) là một phần của sân bay được sử
3 dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và lăn bánh, không bao gồm sân đỗ tàu bay.
15. Khu vực hoạt động (movement area) là một phần của sân bay được sử
dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh, lăn bánh, bao gồm khu vực di chuyển và sân đỗ tàu bay.
16. Mùa lịch bay (seasons) là mùa hè bắt đầu từ Chủ nhật cuối cùng của
tháng Ba và mùa đông bắt đầu từ Chủ nhật cuối cùng của tháng Mười.
17. Ngày cơ sở tính slot lịch sử (historic baseline date) là ngày lấy số liệu
slot đã được xác nhận, tức là ngày 31 tháng 01 đối với lịch bay mùa hè và ngày 31 tháng 8 đối với lịch bay mùa đông.
18. Ngưỡng đường cất hạ cánh (threshold) là nơi bắt đầu của phần đường cất
hạ cánh dùng cho tàu bay hạ cánh.
19. Phương tiện chuyên ngành hàng không là phương tiện hoạt động tại khu
vực hạn chế, đường giao thông nội cảng trong sân bay, phục vụ trực tiếp cho hoạt động của cảng hàng không, sân bay.
20. Sân đỗ tàu bay (apron) là khu vực được xác định trong sân bay dành cho
tàu bay đỗ để phục vụ hành khách lên, xuống; chất xếp, bốc dỡ hành lý, bưu g ửi, hàng hóa; tiếp nhiên liệu; cung cấp suất ăn; phục vụ kỹ thuật hoặc bảo dưỡng tàu bay.
21. Slot là giờ bắt đầu chuyến bay (giờ rút chèn - chock off) hoặc giờ kết
thúc chuyến bay (giờ đóng chèn - chock on) của tàu bay theo kế hoạch vào ngày, tháng, năm cụ thể để một chuyến bay cụ thể được sử dụng hạ tầng cảng hàng không khai thác đi hoặc đến cảng hàng không.
22. Sơn tín hiệu (marking) là một vệt hay một nhóm vệt sơn kẻ trên bề mặt
của khu bay nhằm mục đích thông tin, thông báo tin tức hàng không.
23. Tình trạng mặt đường cất hạ cánh (runway surface condition) là mô tả về
tình trạng mặt đường cất hạ cánh được sử dụng trong báo cáo tình trạng mặt đường cất hạ cánh.
24. Tham số điều phối slot là chỉ số để thực hiện việc điều phối slot, được
tính theo số chuyến bay tối đa khai thác đi, đến cảng hàng không trong một khung thời gian nhất định và số lượng vị trí đỗ tàu bay.
25. Hướng dẫn về khung năng lực nhân sự của người khai thác cảng hàng
không, sân bay của ICAO là tài liệu Asia/Pacific regional guidance on aerodrome operations personnel competency requirement framework.
26. Vị trí đỗ tàu bay (aircraft stand) là khu vực trên sân đỗ tàu bay dành cho
một tàu bay đỗ.
Điều 3. Các chữ viết tắt
Trong Thông tư này, các chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
1. A-CDM (Airport Collaborative Decision Making): phối hợp ra quyết định
4 tại cảng hàng không.
2. ACI (Airports Council International): Hội đồng cảng hàng không quốc tế.
3. ASDA (Accelerate-Stop Distance Available): cự ly có thể dừng khẩn cấp.
4. CTOT (Calculated Take-off Time): thời gian cất cánh tính toán.
5. FIR (Flight Information Region): vùng thông báo bay.
6. ICAO (Interrnational Civil Aviation Organization): Tổ chức Hàng không
dân dụng quốc tế.
7. IATA (International Air Transport Association): Hiệp hội Vận tải Hàng
không Quốc tế.
8. IGOM (IATA Ground Operations Manual): hướng dẫn khai thác mặt đất
của IATA.
9. ILS (Instrument Landing System): hệ thống hạ cánh bằng thiết bị.
10. LDA (Landing Distance Available): cự ly có thể hạ cánh.
11. PANS (Procedures for Air Navigation Services): quy trình dịch vụ dẫn
đường hàng không.
12. RESA (Runway End Safety Area): khu vực an toàn cuối đường cất hạ
cánh.
13. TODA (Take-Off Distance Available): cự ly có thể cất cánh.
14. TOBT (Target Off-block Time): thời gian rút chèn mục tiêu.
15. TORA (Take-Off Run Available): cự ly chạy đà cất cánh.
16. TSAT (Target Start-up Approval Time): thời gian khởi động động cơ
mục tiêu.
17. VDGS (Visual Docking Guidance Systems): hệ thống dẫn đỗ tàu bay.
18. WGS (World Geodetic System): hệ thống đo đạc toàn cầu.
MỤC 2. YÊU CẦU CHUNG VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 4. Kết cấu hạ tầng sân bay và công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm
hoạt động bay
1. Kết cấu hạ tầng sân bay và công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động
bay được xây dựng, lắp đặt và khai thác đồng bộ theo các tiêu chuẩn của ICAO, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2. Chủ đầu tư hoặc đơn vị được chủ đầu tư giao quản lý dự án xây dựng, cải
tạo, nâng cấp đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay có trách nhiệm xác 5 định các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay và các thông số cần thiết khác trong dự án để Cục Hàng không Việt Nam tổ chức công bố trên Tập thông báo tin tức hàng không, đảm bảo thời gian công bố tin tức hàng không theo quy định.
3. Thông số kỹ thuật chính, phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu
bay của cảng hàng không, sân bay được quy định tại khoản 4, 5, 6, 7 Điều này. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức công bố trên Tập thông báo tin tức hàng không các thông số kỹ thuật chính, phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay của cảng hàng không, sân bay theo quy định của ICAO về thông báo tin tức hàng không.
4. Các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh bao gồm:
a) Ký hiệu đường cất hạ cánh; b) Chiều dài, chiều rộng đường cất hạ cánh; c) Chiều dài, chiều rộng lề đường cất hạ cánh; d) Dải bay, khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh, đoạn dừng và khoảng trống đầu đường cất hạ cánh; đ) Tọa độ ngưỡng đường cất hạ cánh (theo tọa độ WGS-84); e) Độ dốc dọc đường cất hạ cánh; g) Độ dốc ngang đường cất hạ cánh; h) Sức chịu tải của đường cất hạ cánh (chỉ số phân cấp mặt đường PCN, PCR); i) Loại tầng phủ bề mặt đường cất hạ cánh, lề đường cất hạ cánh; k) Hệ số ma sát; l) Các cự ly công bố: TORA, TODA, ASDA, LDA.
5. Các thông số kỹ thuật chính của đường lăn bao gồm:
a) Ký hiệu đường lăn; b) Chiều dài, chiều rộng đường lăn; c) Chiều dài, chiều rộng lề đường lăn; d) Độ dốc dọc đường lăn; đ) Độ dốc ngang đường lăn; e) Sức chịu tải của đường lăn; g) Loại tầng phủ bề mặt của đường lăn; h) Dải lăn.
6. Các thông số kỹ thuật chính của sân đỗ tàu bay bao gồm:
6 a) Ký hiệu sân đỗ tàu bay; b) Chiều dài, chiều rộng sân đỗ tàu bay; c) Chiều dài, chiều rộng lề sân đỗ tàu bay; d) Độ dốc sân đỗ tàu bay; đ) Sức chịu tải của sân đỗ tàu bay; e) Loại tầng phủ bề mặt của sân đỗ tàu bay.
7. Phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay bao gồm:
a) Phương án vận hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay; b) Sơ đồ sơn kẻ bố trí mặt bằng khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và vị trí đỗ tàu bay; c) Tọa độ vị trí đỗ tàu bay, vị trí của các hệ thống chỉ dẫn chuyển động tàu bay trên mặt đất (theo tọa độ WGS-84); d) Loại tàu bay khai thác đối với từng vị trí đỗ; đ) Quy trình khai thác, phương án cung cấp dịch vụ đối với từng vị trí đỗ (nếu có).
8. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải cung cấp dịch vụ xe dẫn
tàu bay (follow-me) theo yêu cầu của người khai thác tàu bay. Đối với cảng hàng không, sân bay chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn cho tàu bay tự di chuyển an toàn vào vị trí đỗ tàu bay hoặc khi kết quả nhận dạng mối nguy và đánh giá rủi ro chỉ ra cần tăng cường giải pháp dẫn tàu bay ra vào vị trí đỗ tàu bay để đảm bảo an toàn khai thác, người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm cung cấp miễn phí dịch vụ xe dẫn tàu bay để dẫn dắt tàu bay vào vị trí đỗ tàu bay; lập kế hoạch khắc phục cơ sở hạ tầng của sân bay.
9. Khu vực sân đỗ tàu bay để phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay phải được
bố trí biệt lập so với nhà ga hành khách, hàng hóa để giảm tối đa ảnh hưởng đến nhà ga hành khách, hàng hóa do tiếng ồn, luồng khí thải, nhiên liệu gây ra. Người quản lý, khai thác sân đ ỗ tàu bay phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay phải kiểm tra, bảo đảm điều kiện khai thác; phải có biện pháp giảm thiểu khí thải động cơ tàu bay và tiếng ồn trong quá trình thử động cơ tàu bay; vận hành có hệ thống thu gom và xử lý nư ớc thải, dầu thải và các chất thải độc hại khác đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay.
10. Việc khai thác tàu bay tại cảng hàng không, sân bay phải phù hợp với
sức chịu tải đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay đã được công bố.
11. Sức chịu tải đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và hệ số ma
sát bề mặt đường cất hạ cánh phải được đo và công bố trong Tập thông báo tin tức hàng không, tài liệu khai thác sân bay.
12. Trừ trường hợp các yêu cầu về đo sức chịu tải, hệ số ma sát đã được xác
định trong dự án xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường cất hạ cánh, đường lăn, sân 7 đỗ tàu bay, người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm: a) Đo sức chịu tải đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay trong trường hợp xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay; đo định kỳ 05 năm một lần trong quá trình khai thác; b) Đo hệ số ma sát bề mặt đường cất hạ cánh trong trường hợp xây mới, nâng cấp; đo định kỳ hệ số ma sát 01 năm một lần đối với đường cất hạ cánh có mặt đường bê tông xi măng và đo định kỳ 03 năm một lần đối với đường cất hạ cánh có mặt đường bê tông nhựa trong quá trình khai thác; c) Đo sức chịu tải đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và hệ số ma sát bề mặt đường cất hạ cánh khi có yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.
13. Cục Hàng không Việt Nam rà soát và thông báo cho ICAO sự khác biệt
giữa các quy định của pháp luật Việt Nam về khai thác cảng hàng không, sân bay và tiêu chuẩn của ICAO.
14. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay lập phương án vận hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, cập nhật vào tài liệu khai thác sân bay, trừ trường hợp áp dụng tạm thời trong giai đoạn cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình; b) Cung cấp các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay, phương án vận hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay khi có sự thay đổi để Cục Hàng không Việt Nam tổ chức công bố trên Tập thông báo tin tức hàng không; c) Xây dựng, lắp đặt, bảo trì hệ thống biển báo, đèn, biển chỉ dẫn, sơn kẻ tín hiệu, biển cấm đối với hạ tầng sân bay để bảo đảm an toàn khai thác; thực hiện các biện pháp chống sự xâm nhập uy hiếp an toàn vào đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ; thiết lập các khu vực chờ tại đường ngang giao giữa đường lăn và đường cất hạ cánh, các vị trí chờ dự bị và vị trí chờ trung gian trên các đường lăn; đánh giá rủi ro để bảo đảm khu vực xung quanh đường cất hạ cánh được an toàn trong trường hợp tàu bay chạy quá đà hoặc hạ cánh quá khu vực tiếp đất; d) Bố trí tối thiểu 01 vị trí đỗ tàu bay biệt lập phục vụ cho các tình huống khẩn nguy sân bay, chống dịch bệnh lây lan hoặc trong các tình huống bảo đảm an ninh hàng không, an ninh quốc phòng. Vị trí đỗ tàu bay biệt lập phải được bố trí cách xa các vị trí đỗ tàu bay khác, nhà cửa hoặc các công trình công cộng khác, đảm bảo thuận lợi cho công tác an ninh, an toàn, phòng cháy, chữa cháy và xử lý nghiệp vụ. Không bố trí vị trí đỗ tàu bay biệt lập phía trên các công trình ngầm: bể chứa nhiên liệu tàu bay, hệ thống đường ống cung cấp nhiên liệu cho tàu bay, tuyến cáp điện lực hoặc cáp thông tin; đ) Kiểm tra thường xuyên tình trạng mặt đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay nhằm loại bỏ các vật ngoại lai; xác định, công bố tình trạng mặt đường cất hạ cánh cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay để điều hành an 8 toàn hoạt động bay, khai thác mặt đất theo quy định; e) Thực hiện các biện pháp nhằm ngăn ngừa tàu bay di chuyển vào các đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ đang đóng cửa; g) Nhận dạng mối nguy và đánh giá rủi ro, xác định các ảnh hưởng đối với an toàn khai thác khi có sự thay đổi các thông số kỹ thuật và phương án khai thác của kết cấu hạ tầng sân bay; h) Lập kế hoạch, triển khai kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện khắc phục các nội dung theo kết quả kiểm tra, đánh giá định kỳ việc duy trì điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay.
Điều 5. Hạ tầng phục vụ bảo đảm an ninh hàng không
Hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về an ninh hàng không, chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không, công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
Điều 6. Hệ thống cấp điện
1. Các công trình, thiết bị hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải
được duy trì nguồn cung cấp điện thường xuyên, nguồn điện dự phòng theo đúng tài liệu khai thác công trình, tài liệu khai thác sân bay.
2. Thời gian chuyển đổi từ hệ thống điện sử dụng thường xuyên sang hệ
thống điện dự phòng phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định cho từng hạng mục, thiết bị tại cảng hàng không, sân bay.
3. Người khai thác công trình được thiết lập hệ thống cấp điện riêng; xây
dựng, vận hành, bảo trì hệ thống cấp điện trong phạm vi quản lý, khai thác; đảm bảo kết nối đồng bộ vào hệ thống cấp điện toàn cảng hàng không, sân bay.
Điều 7. Hệ thống chiếu sáng sân đỗ tàu bay
1. Hệ thống chiếu sáng sân đỗ tàu bay phải cung cấp đủ ánh sáng đảm bảo
cho tổ lái điều khiển tàu bay vào, ra khỏi các vị trí đỗ tàu bay; đảm bảo cho việc đón, trả hành khách, chất xếp, bốc dỡ hành lý, hàng hóa ra khỏi tàu bay, tra nạp nhiên liệu và các dịch vụ khác liên quan đến tàu bay.
2. Đèn, thiết bị chiếu sáng sân đỗ tàu bay không được hướng trực tiếp vào
đài kiểm soát tại sân bay, đài kiểm soát mặt đất, hướng tàu bay hạ cánh. Trường hợp tại một số vị trí, khu vực sân đỗ tàu bay không có thiết bị chiếu sáng cố định hoặc không đảm bảo chiếu sáng thì phải có phương tiện chiếu sáng di động để chiếu sáng phục vụ tàu bay trong điều kiện khai thác ban đêm hoặc khi tầm nhìn hạn chế.
Điều 8. Hệ thống cấp, thoát nước tại cảng hàng không, sân bay
1. Hệ thống thoát nước khu bay phải được kết nối thông suốt với hệ thống
thoát nước tổng thể cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay. 9
2. Nước thải phải được thu gom và xử lý đ ạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
trước khi xả ra nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Người khai thác công trình phải xây dựng, bảo trì hệ thống cấp, thoát nước
trong phạm vi quản lý, khai thác; tổ chức kiểm tra và đảm bảo chất lượng nước sử dụng được cấp trong phạm vi công trình do mình quản lý đ ạt tiêu chuẩn theo quy định về nước sinh hoạt.
4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải xây dựng hệ thống bảo vệ
và quy trình cụ thể chống đột nhập qua hệ thống thoát nước.
Điều 9. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân
bay
1. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay phải bảo
đảm yêu cầu theo quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng.
2. Người khai thác công trình chịu trách nhiệm xây dựng hạ tầng kỹ thuật
bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý, khai thác, đ ảm bảo tiêu chuẩn môi trường trước khi kết nối vào hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường chung và đảm bảo đồng bộ với hạ tầng bảo vệ môi trường của cảng hàng không, sân bay.
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29
tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân
dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 66/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2015 của Chính
phủ quy định về Nhà chức trách hàng không;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao
thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính
phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng
Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
MỤC 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 10. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu logistic
hàng không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa
1. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu logistic hàng
không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa phải có các khu vực làm thủ tục theo quy trình phục vụ hành khách, hàng hóa; khu làm việc của các cơ quan quản lý nhà nư ớc liên quan.
2. Nhà ga hành khách phải có khu vực dành cho hành khách không đủ điều
kiện nhập cảnh đối với cảng hàng không quốc tế; khu vực thủ tục hành lý thất lạc; khu vực lưu giữ hành lý thất lạc, hành lý không có ngư ời nhận; khu vực chung để giải quyết khiếu nại giữa hành khách với hãng hàng không và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; quầy hoặc thiết bị hướng dẫn thông tin chung cho hành khách; khu vực trợ giúp y tế, sơ cứu ban đầu đối với hành khách; khu vực cách ly y tế để ứng phó tình huống khẩn nguy y tế; khu vực và thiết bị phục vụ hành khách cần sự trợ giúp đặc biệt.
3. Khu logistic hàng không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết
hàng hóa phải có khu lưu trữ hàng hoá thất lạc, hàng hoá không có người nhận, khu vực chung để giải quyết khiếu nại giữa khách hàng với hãng vận chuyển và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
4. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu logistic hàng
không, nh
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。