Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Thông tư28/2023/TT-BTNMT· 29/12/2023

通知 - 越南 (2023)

🇻🇳 Original: Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải

Số: 28/2023/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2023

THÔNG TƯ

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải.

Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án Nhân dân tối cao; - UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ; - Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT; Cổng TTĐT Bộ TN&MT; - Lưu: VT, PC, KHTC, BĐKH. KT. BỘ TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG Lê Công Thành 1 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải (sau đây gọi tắt là định mức KT-KT) áp dụng cho những công việc sau:

1.1. Kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 1.2. Đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. 1.2.1. Xây dựng đường phát thải cơ sở của lĩnh vực quản lý chất thải. 1.2.2. Xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. 1.2.3. Xây dựng phương án giám sát cấp lĩnh vực. 1.2.4. Thực hiện đo đạc và xây dựng báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. 1.3. Kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 1.4. Đo đạc, báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở. 1.4.1. Xây dựng đường phát thải cơ sở của lĩnh vực quản lý chất thải. 1.4.2. Đo đạc mức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở. 1.4.3. Xây dựng phương án giám sát. 1.4.4. Xây dựng báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở xử lý chất thải.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức KT-KT này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải sử dụng ngân sách nhà nước. Định mức KT-KT này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải.

3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

- Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; - Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020; - Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn; - Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Thông tư số 17/2022/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải; - Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu; - Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; - Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban 3 - Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Quyết định số 107/QĐ-BTNMT ngày 19 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Chương trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Quy định viết tắt

Bảng số 01 | TT | Chữ viết tắt | Nội dung viết tắt | |----|--------------|------------------| | 1 | IPCC | Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu | | 2 | CSDL | Cơ sở dữ liệu | | 3 | QA/QC | Đảm bảo chất lượng/Kiểm soát chất lượng | | 4 | ĐTV II.2 | Điều tra viên tài nguyên và môi trường hạng II bậc 2 hoặc tương đương | | 5 | ĐTV III.1 | Điều tra viên tài nguyên và môi trường hạng III bậc 1 hoặc tương đương | | 6 | ĐTV III.2 | Điều tra viên tài nguyên và môi trường hạng III bậc 2 hoặc tương đương | | 7 | ĐTV III.3 | Điều tra viên tài nguyên và môi trường hạng III bậc 3 hoặc tương đương | | 8 | ĐTV III.4 | Điều tra viên tài nguyên và môi trường hạng III bậc 4 hoặc tương đương | | 9 | ĐTV III.5 | Điều tra viên tài nguyên và môi trường hạng III bậc 5 hoặc tương đương | | 10 | ĐTV III.6 | Điều tra viên tài nguyên và môi trường hạng III bậc 6 hoặc tương đương | | 11 | MRV | Đo đạc, báo cáo, thẩm định | | 12 | ĐVT | Đơn vị tính | | 13 | HSPT | Hệ số phát thải | | 14 | BAU | Kịch bản phát triển thông thường | | 15 | TT | Số thứ tự | 4

5. Thành phần Định mức kinh tế - kỹ thuật

5.1. Định mức lao động - Nội dung công việc quy định trong định mức KT - KT bao gồm các hoạt động chính và hoạt động phụ để thực hiện công việc. - Định biên lao động: xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong Thông tư này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ: Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường. - Định mức lao động: là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm hoặc một công việc. Đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm (hoặc công việc). Một công (ca) làm việc tính là 08 giờ. 5.2. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị: được quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

6. Quy định khác

Định mức này chỉ quy định cho các hoạt động trực tiếp đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải. Các hoạt động lập nhiệm vụ, quản lý chung, báo cáo tổng kết nhiệm vụ, thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo (nếu có) và các hoạt động khác có liên quan được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định hiện hành. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời. 5 Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Chương I KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc 1.1.1. Xác định phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực a) Phân tích và xác định các nguồn phát thải. b) Xác định phương pháp luận tương ứng cho từng nguồn phát thải, gồm: bãi chôn lấp chất thải rắn; xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học; thiêu đốt chất thải trong lò đốt; đốt lộ thiên chất thải; xử lý và xả thải nước thải sinh hoạt; xử lý và xả thải nước thải công nghiệp; các nguồn phát sinh khác. 1.1.2. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực a) Rà soát và lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính, các thông số liên quan cho từng phương pháp luận áp dụng cho từng nguồn phát thải. b) Tổng hợp các hệ số phát thải khí nhà kính, thông số liên quan cho từng phương pháp luận áp dụng cho từng nguồn phát thải khí nhà kính. c) Tổng hợp các hệ số nóng lên toàn cầu áp dụng cho từng loại khí nhà kính. 1.1.3. Thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực a) Xác định các số liệu hoạt động cần thiết của từng nguồn phát thải khí nhà kính theo yêu cầu của phương pháp luận. b) Thiết lập các biểu các thông số, số liệu hoạt động cần thu thập. c) Xác định nguồn cung cấp số liệu hoạt động. d) Đánh giá mức độ sẵn có của số liệu. đ) Thu thập số liệu hoạt động. e) Xử lý số liệu thu thập, hoàn thiện số liệu đầu vào phục vụ cho kiểm kê. g) Phân tích các rào cản và đề xuất giải pháp cải thiện cho lần thu thập số liệu kế tiếp. 1.1.4. Tính toán phát thải, hấp thụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực a) Thiết lập bảng tính. b) Xử lý các số liệu theo các phương pháp tính toán. c) Tổng hợp và trích xuất kết quả kiểm kê khí nhà kính. 6 d) Đánh giá xu thế phát thải khí nhà kính cấp quốc gia theo lĩnh vực. - Tổng hợp kết quả khí nhà kính của các kỳ kiểm kê trước. - Xây dựng bảng đánh giá xu thế phát thải khí nhà kính các nguồn phát thải. - Tổng hợp kết quả đánh giá xu thế phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. - Xây dựng báo cáo đánh giá xu thế phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. đ) Đánh giá và đề xuất biện pháp cải thiện. - Phân tích khả năng nâng bậc kiểm kê khí nhà kính. - Rà soát, bổ sung nguồn phát thải khí nhà kính phát sinh khác. 1.1.5. Kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực a) Kiểm tra sự toàn diện, chính xác và đầy đủ của số liệu. b) Xác định và điều chỉnh các lỗi và thiếu sót. c) Kiểm tra tài liệu kiểm kê khí nhà kính. 1.1.6. Đảm bảo chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực a) Đánh giá quy trình thực hiện kiểm kê khí nhà kính. b) Rà soát tính đầy đủ và chính xác số liệu hoạt động. c) Kiểm tra sự đầy đủ tài liệu phục vụ cho kiểm kê khí nhà kính. d) Kiểm tra quy trình trích xuất và dự trữ số liệu, kết quả kiểm kê khí nhà kính. 1.1.7. Đánh giá độ không chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực a) Phân tích, lựa chọn phương pháp đánh giá độ không chắc chắn theo hướng dẫn của IPCC. b) Xây dựng bảng tổng hợp độ không chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. - Đánh giá độ không chắc chắn của số liệu hoạt động. - Đánh giá độ không chắc chắn của hệ số phát thải áp dụng. - Đánh giá tổng hợp độ không chắc chắn của số liệu kết quả tính toán. 1.1.8. Tính toán lại kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực cho kỳ kiểm kê trước (Việc tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực kỳ trước được thực hiện trong các trường hợp sau: phát hiện ra sai sót trong kết quả tính toán lượng phát thải khí nhà kính; có thay đổi về các phương pháp định lượng khí nhà kính, số liệu hoạt động và hệ số phát thải). 1.1.9. Xây dựng báo cáo phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia theo lĩnh vực a) Xây dựng khung cấu trúc và đề cương chi tiết của báo cáo. 7 b) Tổng hợp, xử lý thông tin về số liệu hoạt động, hệ số phát thải. c) Xây dựng báo cáo. - Xây dựng dự thảo báo cáo thành phần. - Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải. - Tham vấn các bên có liên quan. - Hoàn thiện báo cáo. 1.2. Định biên, định mức Bảng số 02 | TT | Nội dung công việc | Định biên | Định mức (công nhóm/ lĩnh vực) | |----|-------------------|-----------|--------------------------------| | 1 | Xác định phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực | | | | | | | | | 1.1| Phân tích và xác định các nguồn phát thải | Nhóm 2 (01 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) | 10 | | 1.2| Xác định phương pháp luận tương ứng cho từng nguồn phát thải phát thải | | | | a | Bãi chôn lấp chất thải rắn | Nhóm 2 (01 ĐTV II.2, 01 ĐTV III.6) | 10 | | b | Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học | Nhóm 2 (01 ĐTV II.2, 01 ĐTV III.6) | 10 | | c | Thiêu đốt chất thải trong lò đốt | Nhóm 2 (01 ĐTV II.2, 01 ĐTV III.6) | 10 | | d | Đốt lộ thiên chất thải | Nhóm 2 (01 ĐTV II.2, 01 ĐTV III.6) | 10 | | đ | Xử lý và xả thải nước thải sinh hoạt | Nhóm 2 (01 ĐTV II.2, 01 ĐTV III.6) | 10 | | e | Xử lý và xả thải nước thải công nghiệp | Nhóm 2 (01 ĐTV II.2, 01 ĐTV III.6) | 10 | | g | Các nguồn phát sinh khác | Nhóm 2 (01 ĐTV II.2, 01 ĐTV III.6) | 10 | | 2 | Lựa chọn hệ số phát thải kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực | | | | | | | | | 2.1| Rà soát và lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính, các thông số liên quan cho từng phương pháp luận áp dụng cho từng nguồn phát thải | Nhóm 2 (01 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) | 03 | | 2.2| Tổng hợp các hệ số phát thải khí nhà kính, thông số liên quan cho | Nhóm 2 (01 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) | 03 |

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。