Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Thông tư26/2024/TT-BNNPTNT· 16/12/2024

通知 - 越南 (2024)

🇻🇳 Original: Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi

BỘ NÔNG NGHIỆP

Số: 26

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc,

báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02năm 2025.

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính

phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính

phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư ban

hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí

nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi .

Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân,

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ; Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Tổng kiểm toán nhà nước; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật; - Bộ NN&PTNT: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; các đơn vị thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử Bộ NN&PTNT; - Lưu: VT, CN. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phùng Đức Tiến BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự do - Hạnh phúc ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi (Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BNNPTNT ngày tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi (sau đây gọi tắt là định mức KT-KT) áp dụng cho những công việc sau: 1.1. Kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 1.2. Đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. 1.2.1. Xây dựng đường phát thải cơ sở của lĩnh vực chăn nuôi. 1.2.2. Xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. 1.2.3. Xây dựng phương án giám sát cấp lĩnh vực. 1.2.4. Thực hiện đo đạc và xây dựng báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. 1.3. Kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 1.4. Đo đạc, báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở. 1.4.1. Xây dựng đường phát thải cơ sở của lĩnh vực chăn nuôi. 1.4.2. Xây dựng phương án giám sát. 1.4.3. Đo đạc mức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở. 1.4.4. Xây dựng báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của cơ sở chăn nuôi.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức KT-KT này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi sử dụng ngân sách nhà nước. 2 Định mức KT-KT này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi.

3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

- Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; - Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018; - Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020; - Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn; - Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn nuôi và thú y; - Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường; - Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. - Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu; - Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Thông tư số 11/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dãn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; - Thông tư số 28/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyen và Môi trường về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải Khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải; - Thông tư số 19/2024/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định kỹ thuật đo đạc, 3 báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi.

4. Quy định viết tắt

TT Chữ viết tắt Nội dung viết tắt 1 IPCC Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu 2 CSDL Cơ sở dữ liệu 3 QA/QC Đảm bảo chất lượng/Kiểm soát chất lượng 4 ĐTV II.2 Điều tra viên môi trường hạng II bậc 2 hoặc tương đương 5 ĐTV III.1 Điều tra viên môi trường hạng III bậc 1 hoặc tương đương 6 ĐTV III.2 Điều tra viên môi trường hạng III bậc 2 hoặc tương đương 7 ĐTV III.3 Điều tra viên môi trường hạng III bậc 3 hoặc tương đương 8 ĐTV III.4 Điều tra viên môi trường hạng III bậc 4 hoặc tương đương 9 ĐTV III.5 Điều tra viên môi trường hạng III bậc 5 hoặc tương đương 10 ĐTV III.6 Điều tra viên môi trường hạng III bậc 6 hoặc tương đương 11 MRV Đo đạc, báo cáo, thẩm định 12 ĐVT Đơn vị tính 13 HSPT Hệ số phát thải 14 BAU Kịch bản phát triển thông thường 15 TT Số thứ tự

5. Thành phần Định mức kinh tế - kỹ thuật

5.1. Định mức lao động - Nội dung công việc quy định trong định mức KT - KT bao gồm các hoạt động chính và hoạt động phụ để thực hiện công việc. - Định biên lao động: xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong Thông tư này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chăn nuôi và thú y. - Định mức lao động: là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm hoặc một công việc. Đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm (hoặc công việc). Một công (ca) làm việc tính là 08 giờ. 5.2. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị: quy định Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2021 quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. 4

6. Quy định khác

Định mức này chỉ quy định cho các hoạt động trực tiếp đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi. Các hoạt động lập nhiệm vụ, quản lý chung, báo cáo tổng kết nhiệm vụ, thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo (nếu có) và các hoạt động khác có liên quan được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định hiện hành. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời. Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Chương I KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc 1.1.1 Xác định phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực a) Phân tích và xác định các nguồn phát thải. b) Xác định phương pháp luận tương ứng cho từng nguồn phát thải, gồm: nguồn phát thải từ tiêu hóa thức ăn, nguồn phát thải từ quản lý chất thải vật nuôi, nguồn phát sinh từ sử dụng nhiên liệu năng lượng của hoạt động chăn nuôi và các nguồn phát sinh khác. 1.1.2. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực a) Rà soát và lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính, các thông số liên quan cho từng phương pháp luận áp dụng cho từng nguồn phát thải. b) Tổng hợp các hệ số phát thải khí nhà kính, thông số liên quan cho từng phương pháp luận áp dụng cho từng nguồn phát thải khí nhà kính. c) Tổng hợp các hệ số nóng lên toàn cầu áp dụng cho từng loại khí nhà kính. 1.1.3. Thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực a) Xác định các số liệu hoạt động cần thiết của từng nguồn phát thải khí nhà kính theo yêu cầu của phương pháp luận. b) Thiết lập các biểu các thông số, số liệu hoạt động cần thu thập. c) Xác định nguồn cung cấp số liệu hoạt động. d) Đánh giá mức độ sẵn có của số liệu. đ) Thu thập số liệu hoạt động. e) Xử lý số liệu thu thập, hoàn thiện số liệu đầu vào phục vụ cho kiểm kê. 5 g) Phân tích các rào cản và đề xuất giải pháp cải thiện cho lần thu thập số liệu kế tiếp. 1.1.4. Tính toán phát thải, hấp thụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực a) Thiết lập bảng tính. b) Xử lý các số liệu theo các phương pháp tính toán. c) Tổng hợp và trích xuất kết quả kiểm kê khí nhà kính. d) Đánh giá xu thế phát thải khí nhà kính cấp quốc gia theo lĩnh vực. - Tổng hợp kết quả khí nhà kính của các kỳ kiểm kê trước. - Xây dựng bảng đánh giá xu thế phát thải khí nhà kính các nguồn phát thải. - Tổng hợp kết quả đánh giá xu thế phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. - Xây dựng báo cáo đánh giá xu thế phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. đ) Đánh giá và đề xuất biện pháp cải thiện. - Phân tích khả năng nâng bậc kiểm kê khí nhà kính. - Rà soát, bổ sung nguồn phát thải khí nhà kính phát sinh khác. 1.1.5. Kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực a) Kiểm tra sự toàn diện, chính xác và đầy đủ của số liệu. b) Xác định và điều chỉnh các lỗi và thiếu sót. c) Kiểm tra tài liệu kiểm kê khí nhà kính. 1.1.6. Đảm bảo chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực a) Đánh giá quy trình thực hiện kiểm kê khí nhà kính. b) Rà soát tính đầy đủ và chính xác số liệu hoạt động. c) Kiểm tra sự đầy đủ tài liệu phục vụ cho kiểm kê khí nhà kính. d) Kiểm tra quy trình trích xuất và dự trữ số liệu, kết quả kiểm kê khí nhà kính. 1.1.7. Đánh giá độ không chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực a) Phân tích, lựa chọn phương pháp đánh giá độ không chắc chắn theo hướng dẫn của IPCC. b) Xây dựng bảng tổng hợp độ không chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. - Đánh giá độ không chắc chắn của số liệu hoạt động. - Đánh giá độ không chắc chắn của hệ số phát thải áp dụng. - Đánh giá tổng hợp độ không chắc chắn của số liệu kết quả tính toán. 1.1.8. Tính toán lại kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực cho kỳ kiểm kê trước Việc tính toán lại kết quả kiểm kê KNK cấp lĩnh vực của các kỳ kiểm kê trước 6 được thực hiện khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Thay đổi về phương pháp kiểm kê KNK dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong kết quả kiểm kê KNK gần nhất; b) Có sự thay đổi về nguồn phát thải KNK, hệ số phát thải KNK. 1.1.9. Xây dựng báo cáo phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia theo lĩnh vực. a) Xây dựng khung cấu trúc và đề cương chi tiết của báo cáo. b) Tổng hợp, xử lý thông tin về số liệu hoạt động, hệ số phát thải. c) Xây dựng báo cáo. - Xây dựng dự thảo báo cáo thành phần. - Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi. - Tham vấn các bên có liên quan. - Hoàn thiện báo cáo. 1.2. Định biên, định mức Bảng số 01 TT Nội dung công việc Định biên Định mức (công nhóm/ lĩnh vực) 1 Xác định phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 1.1 Phân tích và xác định các nguồn phát thải Nhóm 2 (01 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 10 1.2 Xác định phương pháp luận tương ứng cho từng nguồn phát thải phát thải a Nguồn phát thải từ tiêu hóa thức ăn của vật nuôi Nhóm 2 (01 ĐVT II.2, 01 ĐTV III.6) 20 b Nguồn phát thải từ quản lý chất thải vật nuôi Nhóm 2 (01 ĐVT II.2, 01 ĐTV III.6) 20 c Nguồn phát thải từ sử dụng nhiên liệu năng lượng của hoạt động chăn nuôi Nhóm 2 (01 ĐVT II.2, 01 ĐTV III.6) 20 d Các nguồn phát sinh khác Nhóm 2 (01 ĐVT II.2, 01 ĐTV III.6) 10 2 Lựa chọn hệ số phát thải kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 2.1 Rà soát và lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính, các thông số liên quan cho từng phương pháp luận áp dụng cho từng nguồn phát thải Nhóm 2 (01 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 03 2.2 Tổng hợp các hệ số phát thải khí nhà Nhóm 2 (01 ĐTV III.2, 01 03 7 kính, thông số liên quan cho từng phương pháp luận áp dụng cho từng nguồn phát thải khí nhà kính ĐTV III.3) 2.3 Tổng hợp các hệ số nóng lên toàn cầu áp dụng cho từng loại khí nhà kính Nhóm 2 (01 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 01 3 Thu thập số liệu hoạt động kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 3.1 Xác định các số liệu hoạt động cần thiết của từng nguồn phát thải theo yêu cầu của phương pháp luận Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 30 3.2 Thiết lập các biểu các thông số, số liệu hoạt động cần thu thập Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 30 3.3 Xác định nguồn cung cấp số liệu hoạt động Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 05 3.4 Đánh giá mức độ sẵn có của số liệu Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 35 3.5 Thu thập số liệu hoạt động Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 60 3.6 Xử lý số liệu thu thập, hoàn thiện số liệu đầu vào phục vụ cho kiểm kê Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 10 3.7 Phân tích các rào cản và đề xuất giải pháp cải thiện cho lần thu thập số liệu kế tiếp Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 10 4 Tính toán phát thải, hấp thụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 4.1 Thiết lập bảng tính Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 10 4.2 Xử lý các số liệu theo các phương pháp tính toán Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 10 4.3 Tổng hợp và trích xuất kết quả kiểm kê khí nhà kính Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 05 4.4 Đánh giá xu thế phát thải khí nhà kính cấp quốc gia theo lĩnh vực 4.4.1 Tổng hợp kết quả kiểm kê khí nhà kính của các kỳ kiểm kê trước Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 04 4.4.2 Xây dựng bảng đánh giá xu thế phát thải khí nhà kính theo các nguồn phát thải Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 04 4.4.3 Tổng hợp kết quả đánh giá xu thế phát thải khí nhà kính chính cấp lĩnh vực Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 09 4.4.4 Xây dựng báo cáo đánh giá xu thế phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 04 4.5 Đánh giá và đề xuất biệnpháp cải thiện 8 4.5.1 Phân tích khả năng nâng bậc kiểm kê Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 30 4.5.2 Rà soát, bổ sung nguồn phát thải phát sinh khác Nhóm 4 (01 ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5, 01 ĐTV III.6) 30 5 Kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 5.1 Kiểm tra sự toàn diện, chính xác và đầy đủ của số liệu Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 35 5.2 Xác định và điều chỉnh các lỗi và thiếu sót Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 35 5.3 Kiểm tra tài liệu kiểm kê Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3) 35 6 Đảm bảo chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 6.1 Đánh giá quy trình thực hiện kiểm kê Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 35 6.2 Rà soát tính đầy đủ và chính xác số liệu hoạt động Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 35 6.3 Kiểm tra sự đầy đủ tài liệu phục vụ cho kiểm kê Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 07 6.4 Kiểm tra quy trình trích xuất và dự trữ số liệu, kết quả kiểm kê Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 35 7 Đánh giá độ không chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 7.1 Phân tích, lựa chọn phương pháp đánh giá độ không chắc chắn theo hướng dẫn của IPCC Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 10 7.2 Xây dựng bảng tổng hợp độ không chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 7.2.1 Đánh giá độ không chắc chắn của số liệu hoạt động Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 05 7.2.2 Đánh giá độ không chắc chắn của hệ số phát thải áp dụng Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 05 7.2.3 Đánh giá tổng hợp độ không chắc chắn của số liệu kết quả tính toán Nhóm 5 (02 ĐTV III.1, 02 ĐTV III.2, 01 ĐTV III.3,) 10 8 Tính toán lại kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực cho kỳ kiểm kê trước Tính toán lại thực hiện đối với công việc nào thì áp dụng định mức lao động tương ứng của công việc đó. 9 Xây dựng báo cáo phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia theo lĩnh vực 9 9.1 Xây dựng khung cấu trúc và đề cương chi tiết của báo cáo Nhóm 5 (01 ĐVT II.2, 01 ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5 và 01 ĐTV III.6) 10 9.2 Tổng hợp, xử lý thông tin về số liệu hoạt động, hệ số phát thải Nhóm 5 (01 ĐVT II.2, 01 ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5 và 01 ĐTV III.6) 10 9.3 Xây dựng báo cáo 9.3.1 Xây dựng dự thảo báo cáo thành phần Nhóm 5 (01 ĐVT II.2, 01 ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5 và 01 ĐTV III.6) 30 9.3.2 Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi Nhóm 5 (01 ĐVT II.2, 01 ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5 và 01 ĐTV III.6) 30 9.4 Tham vấn các bên có liên quan Nhóm 5 (01 ĐVT II.2, 01 ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5 và 01 ĐTV III.6) 05 9.5 Hoàn thiện báo cáo Nhóm 5 (01 ĐVT II.2, 01 ĐTV III.4, 02 ĐTV III.5 và 01 ĐTV III.6) 20 Ghi chú:

1. Định mức tại mục 3.6 Bảng số 01 được tính cho một kỳ kiểm kê, trong

trường hợp cần thu thập số liệu hoạt động bằng hình thức hội thảo, lấy ý kiến chuyên gia và bằng văn bản, mức lao động cho thu thập thông tin, số liệu theo các hình thức khác thì áp dụng hệ số điều chỉnh tại Bảng số 02. Bảng số 02 TT Nội dung công việc Hệ số I Phương pháp trực tiếp (tại đơn vị triển khai) 1,00 II Phương pháp gián tiếp 1 Qua tổ chức hội thảo 0,70 2 Lấy ý kiến các chuyên gia 0,50 3 Bằng hình thức gửi văn bản 0,35

2. Định mức tại mục 9.5 Bảng số 02 tính cho một kỳ kiểm kê, trong trường

hợp phải thực hiện chỉnh lý nhiều lần thì áp dụng hệ số điều chỉnh nêu tại Bảng số 03. Bảng số 03 TT Hạng mục công việc Hệ số 1 Xây dựng dự thảo báo cáo lần 1 1,00 2 Xây dựng dự thảo báo cáo lần 2 0,80 3 Xây dựng dự thảo báo cáo lần 3 0,60 4 Xây dựng dự thảo báo cáo hoàn thành 0,40

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

10 Bảng số 04 TT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kW/h

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。