Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Thông tư30/2025/TT-BNNMT· 27/06/2025

通知 - 越南 (2025)

🇻🇳 Original: Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực kiểm ngư, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

Số: /2025/TT-BNNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩ nh vực kiểm ngư, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2018/TT-

BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản)

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 3 như sau:

“7. Nhập dữ liệu điều tra vào cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và lưu trữ kết quả điều tra theo quy định”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 5 như sau:

“g) Nhập dữ liệu điều tra vào cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và lưu trữ kết quả điều tra theo quy định”.

3. Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT (được

sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT) như sau: 2 a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 5 Điều 11; khoản 1 Điều 15; điểm a khoản 1 Điều 16, Điều 18; b) Thay thế cụm từ “Tổng cục Thủy sản” bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư” tại điểm b khoản 5 Điều 11 và tên Điều 15.

4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục III ban hành kèm theo

Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT (đã được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT) như sau: a) Sửa đổi, bổ sung nội dung số thứ tự 21 và 37 của Phụ lục III như sau: TT Khu vực cấm Tỉnh/thành phố Phạm vi/Tọa độ cấm Thời gian cấm (từ ngày đến ngày) Đối tượng chính được bảo vệ 21 Vùng ven biển thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Tháp Hồ Chí Minh, Đồng Tháp Phạm vi đường nối các điểm: C21a (10°22'38"N, 107°14'30"E) C21b (10°14'30"N, 107°19'30"E) C21c (10°02'21"N, 107°02'00"E) C21d (10°09'12"N, 106°48'56"E) 01/01- 30/4; 01/7- 31/8; 01/11- Tôm he (Penaeidae), tôm gai (Palaemonidae), cá đù (Sciaenidae), cá căng (Terapontidae), cá đối (Mugilidae), cá lượng (Nemipteridae), cá trích (Clupeidae), cá trỏng (Engraulidae),cá bống (Gobiidae), cá đục (Sillaginidae), cá căng (Terapontidae), cá phèn (Mullidae), cá bơn (Cynoglossidae), cá khế (Carangidae), cá hố (Trichiuridae), cá trác (Priacanthidae), cá mối (Synodontidae), tôm tít (Squillidae), tôm mũ ni (Scyllaridae), tôm chì (Pandalidae) 37 Sông Hồng Phú Thọ, Hà Nội, Hưng Yên, Ninh Bình Vùng nước giới hạn bởi các điểm: C37a (20°14'33.79"N; 106°34'58.52"E) C37b (20°15'3.12"N; 106°35'27.56"E) C37c (21°14'49.28"N; 105°20'33.64"E) C37d (21°15'6.47"N; 105°20'29.02"E) 01/3-15/5 Bảo vệ đường di cư, bãi đẻ trứng của cá cháy (Tenualosa reevesi), cá mòi cờ chấm (Knonsirus punctatus), cá mòi cờ hoa (Clupanodon thrissa) 3 b) Bổ sung số thứ tự 49 và 50 vào Phụ lục III như sau: TT Khu vực cấm Tỉnh/thành phố Phạm vi/Tọa độ cấm Thời gian cấm (từ ngày đến ngày) Đối tượng chính được bảo vệ 49 Cửa sông Định An và Trần Đề Vĩnh Long, Cần Thơ Phạm vi đường nối các điểm: C49a (9°35'06"N, 106°19'18"E) C49b (9°29'32"N, 106°15'30"E) C49c (9°29'56"N, 106°21'40"E) 01/4-30/6 Cá cháy nam (Tenualosa thibaudeaui), cá cháy bẹ (Tenualosa toil), cá duồng(Cirrhinus microlepis), cá ét mọi (Morulius chrysophekadion), cá tra dầu (Pangasianodon gigas) 50 Vùng ven biển cửa Trần Đề Vĩnh Long, Cần Thơ Phạm vi đường nối các điểm: C50a (9°32'00"N, 106°27'00"E) C50b (9°29'00"N, 106°30'00"E) C50c (9°19'30"N, 106°21'00"E) C50d (9°27'00"N, 106°12'00"E) 01/2-31/3; 01/4-30/6; 01/11-30/11 Họ cá căng (Terapontidae), họ cá đù (Sciaenidae), họ cá lượng (Nemipteridae), họ cá trỏng (Engraulidae), họ cá đối (Mugilidae), họ cá đục (Sillaginidae), họ cá phèn (Mullidae), họ cá bơn lưỡi (Cynoglossidae), họ tôm gai (Palaemonidae), họ tôm he (Penaeidae), họ tôm tít (Squillidae)

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2018/TT-

BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trang phục, biểu trưng, cờ hiệu, cờ truyền thống, thẻ kiểm ngư và màu sơn tàu, xuồng kiểm ngư (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản)

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 3 như sau: “i) Giày da, giày công tác trên tàu;”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm x khoản 3 như sau: 4 “x) Quần áo công tác trên tàu, đai đeo công cụ hỗ trợ;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 6 như sau:

“d) Quần, áo lễ phục (đông, hè) có màu ghi sẫm, giày màu đen;”.

3. Bổ sung khoản 3a sau khoản 3 Điều 7 như sau:

“3a. Biểu tượng Kiểm ngư Việt Nam được đeo trên ngực trái; làm bằng kim loại phủ nhựa trong suốt có kích thước chiều dài 80 mm, chiều rộng 20 mm. Ở giữa Biểu tượng Kiểm ngư Việt Nam có hình khiên (ở giữa hì nh khiên có Biểu trưng kiểm ngư); hai bên hì nh khiên có hình chữ nhật (bên trong hì nh chữ nhật có ba cánh sóng); phía dưới có hai cành tùng. Mẫu Biểu tượng kiểm ngư Việt Nam quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 3 Điều 8 như sau:

“c) Trưởng phòng thuộc Cục có chức năng, nhiệm vụ về kiểm ngư, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư Vùng, Giám đốc Trung tâm có chức năng, nhiệm vụ về kiểm ngư thuộc Cục, Chi đội trưởng Chi đội Kiểm ngư, cấp trưởng cơ quan Kiểm ngư cấp tỉnh: Viền nhỏ, 04 sao nhỏ và 02 vạch dọc màu vàng; d) Phó Trưởng phòng thuộc Cục có chức năng, nhiệm vụ về kiểm ngư, Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư Vùng, Phó Chi đội trưởng Chi đội Kiểm ngư, Phó giám đốc Trung tâm có chức năng, nhiệm vụ về kiểm ngư thuộc Cục, cấp phó cơ quan Kiểm ngư cấp tỉnh: viền nhỏ, 03 sao nhỏ và 02 vạch dọc màu vàng; đ) Trưởng phòng của Trung tâm thuộc Cục có chức năng, nhiệm vụ về kiểm ngư; Trưởng phòng, Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư, Đội trưởng Đội tàu thuộc Chi cục Kiểm ngư Vùng thuộc Cục; cấp trưởng các đơn vị thuộc Chi đội Kiểm ngư; Trưởng phòng Kiểm ngư, Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc cơ quan kiểm ngư cấp tỉnh: viền nhỏ, 02 sao nhỏ và 02 vạch dọc màu vàng; e) Phó Trưởng phòng của Trung tâm thuộc Cục có chức năng, nhiệm vụ về kiểm ngư; Phó Trưởng phòng, Phó Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư, Phó Đội trưởng đội tàu thuộc Chi cục Kiểm ngư Vùng thuộc Cục; cấp phó các đơn vị thuộc Chi đội Kiểm ngư; Phó trưởng phòng Kiểm ngư, Phó Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư tỉnh: viền nhỏ, 01 sao nhỏ và 02 vạch dọc màu vàng.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: “2. Mũ lễ phục có màu ghi sẫm, có quy cách tương tự mũ kê pi.”; b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. Mũ chống va đập: Có màu ghi sáng in loang, là loại mũ bảo hiểm che đầu, sau gáy và tai, trước mũ có kính chắn gió, phía trước gắn kiểm ngư hiệu, 5 hai bên in hình biểu trưng kiểm ngư. Cốt mũ bằng nhựa, bên trong có lớp xốp giảm chấn, mút xốp ốp hai vành tai, quai cố định mũ.”; c) Bổ sung khoản 5a sau khoản 5 như sau: “5a. Mũ mềm công tác trên tàu có quy cách, chất liệu như mũ mềm nam, mũ mềm nữ; vải in loang màu ghi sáng; có gắn Kiểm ngư hiệu.”.

6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11 như sau:

a) Sửa đổi tiêu đề của khoản 10 như sau: “10. Quần, áo công tác trên tàu: Quần, áo có màu ghi sáng in loang, quy cách như sau:”; b) Bổ sung khoản 12a, khoản 12b sau khoản 12 như sau: “12a. Đai đeo công cụ hỗ trợ dệt vải dù, màu ghi; có khóa nhựa, có đai gắn công cụ hỗ trợ ; bản rộng 05 cm. 12b. Giày công tác trên tàu: Giày vải cao cổ, chống trượt, vải in loang màu ghi sáng.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau:

“3. Thẩm quyền cấp phát trang phục: a) Cục trưởng Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư quyết định trang bị, cấp phát trang phục cho lực lượng kiểm ngư trung ương và kiểm ngư vùng thuộc Cục hoặc phân cấp cho Chi cục Kiểm ngư vùng thực hiện trang bị, cấp phát trang phục cho kiểm ngư vùng thuộc Cục theo quy định; b) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định trang bị, cấp phát trang phục cho lực lượng kiểm ngư cấp tỉnh quản lý hoặc phân cấp cho cơ quan trực thuộc có chức năng quản lý nhà nước về kiểm ngư cấp tỉnh thực hiện trang bị, cấp phát trang phục theo quy định”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:

“2. Số thẻ kiểm ngư gồm 03 nhóm ký tự được quy định như sau: a) Nhóm ký tự thứ nhất thể hiện mã số Bộ Nông nghiệp và Môi trường là: G10; b) Nhóm ký tự thứ hai là ký hiệu của cơ quan quản lý trực tiếp, chi tiết quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; c) Nhóm ký tự thứ ba thể hiện số thứ tự thẻ kiểm ngư được cấp bắt đầu từ dãy số 0001; d) Ba nhóm ký tự trên được kết nối bởi dấu gạch ngang (-). Ví dụ: G10-TSKN-0001 là số thẻ của công chức thuộc Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư. G10-TSKNV1-0003 là số thẻ của công chức thuộc Chi cục Kiểm ngư Vùng I. 6 G10-KNQN-0005 là số thẻ của công chức thuộc Kiểm ngư tỉnh Quảng Ninh.”.

9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 14 (được sửa đổi, bổ sung tại

khoản 2 Điều 2 Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT) như sau: “a) Cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng, cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm ngư;”.

10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau:

a) Bổ sung khoản 2a sau khoản 2 như sau: “2a. Trì nh tự thủ tục cấp mới, đổi Thẻ Kiểm ngư a) Cơ quan quản lý thủy sản và kiểm ngư cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản kèm hồ sơ đề nghị cấp mới, đổi thẻ kiểm ngư gửi về Cục Thủy sản và Kiểm ngư; b) Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị cấp mới, đổi thẻ kiểm ngư của Cơ quan quản lý thủy sản và kiểm ngư cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục Thủy sản và Kiểm ngư xem xét, cấp mới, đổi Thẻ Kiểm ngư theo quy định.”. b) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 3 như sau: “g) 02 ảnh màu cỡ 02cm x 03cm; ảnh chụp mặc trang phục kiểm ngư mùa đông hoặc mùa hè (đội mũ kê-pi, gắn đủ cấp hiệu Kiểm ngư), ảnh chụp trong thời gian không quá 01 năm tính đến thời điểm lập hồ sơ.”.

11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi điểm c khoản 2 như sau: “c) 02 ảnh màu cỡ 02cm x 03cm; ảnh chụp mặc trang phục kiểm ngư mùa đông hoặc mùa hè (đội mũ kê-pi, gắn đủ cấp hiệu Kiểm ngư), ảnh chụp trong thời gian không quá 01 năm tính đến thời điểm lập hồ sơ.”. b) Bổ sung khoản 3 như sau: “3. Trì nh tự thủ tục cấp lại Thẻ Kiểm ngư a) Cơ quan quản lý thủy sản và kiểm ngư cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản kèm hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ kiểm ngư gửi về Cục Thủy sản và Kiểm ngư; b) Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị cấp lại thẻ kiểm ngư của Cơ quan quản lý thủy sản và kiểm ngư cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục Thủy sản và Kiểm ngư xem xét, cấp lại thẻ kiểm ngư theo quy định.”.

12. Thay thế một số cụm từ tại Thông tư số 20/2018/TT-BNNPTNT

(được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT) như sau: 7 a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm a khoản 2 Điều 13; khoản 2 Điều 23; b) Thay thế cụm từ “Tổng cục Thuỷ sản” bằng cụm từ “Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư” tại khoản 1 Điều 14; điểm a khoản 3 Điều 15; khoản 1 Điều 18; Điều 23; c) Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ sản” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư” tại khoản 1 Điều 14; d) Thay thế cụm từ “Cục Kiểm ngư” bằng cụm từ “Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư” tại điểm a, khoản 2 Điều 4; khoản 2 Điều 12 và tại Mẫu cờ truyền thống tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.

13. Bổ sung Phụ lục VII Mẫu Biểu tượng kiểm ngư Việt Nam bằng Phụ

lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

14. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông

tư 20/2018/TT-BNNPTN như sau: a) Sửa đổi mẫu mũ lễ phục và mũ chống va đập tại mục 6 bằng mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; sửa đổi mẫu quần, áo công tác trên tàu tại mục 7 bằng mục 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bổ sung mục 8 mẫu đai đeo công cụ hỗ trợ bằng mục 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; bổ sung mục 9 mẫu mũ mềm công tác bằng mục 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; bổ sung mục 10 mẫu giày công tác trên tàu bằng mục 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

15. Bổ sung số thứ tự 26 sau số thứ tự 25 mục 1 Phụ lục III ban hành kèm

theo Thông tư 20/2018/TT-BNNPTNT như sau: TT Tên trang phục Đơn vị tính Tiêu chuẩn Niên hạn Ghi chú 26 Biểu tượng kiểm ngư Cái 2 3

16. Bổ sung số thứ tự 13 sau số thứ tự 12 mục 2 Phụ lục III ban hành kèm

theo Thông tư 20/2018/TT-BNNPTNT như sau: TT Tên trang phục Đơn vị tính Tiêu chuẩn Niên hạn Ghi chú 13 Đai đeo công cụ hỗ trợ Cái 1 3

17. Thay thế Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 20/2018/TT-

BNNPTNT bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-

BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thuyền viên tàu cá, tàu công vụ thủy sản (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản) 8

1. Bổ sung Điều 28a sau Điều 28 như sau:

“Điều 28a. Yêu cầ u đối với chuyển đổi chứ c danh của công chứ c thuyền viên tàu kiểm ngư

1. Căn cứ nhu cầu về việc bố trí các chức danh công chức thuyền viên làm

việc trên tàu kiểm ngư, công chức thuyền viên tàu kiểm ngư được chuyển đổi, sắp xếp lên vị trí cao hơn nếu đáp ứng đủ yêu cầu quy định cụ thể tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều này.

2. Yêu cầu đối với công chức chuyển đổi từ chức danh Thuyền phó nhất lên

chức danh Thuyền trưởng: a) Công chức giữ ngạch Thuyền viên kiểm ngư trở lên; b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Thuyền trưởng hạng tàu tương đương trở lên với hạng tàu được bố trí chức danh Thuyền trưởng; c) Có thời gian đảm nhận chức danh Thuyền phó nhất hạng tàu tương đương trở lên ít nhất 24 tháng.

3. Yêu cầu đối với công chức chuyển đổi từ chức danh Thuyền phó hai

lên chức danh Thuyền phó nhất: a) Công chức giữ ngạch Thuyền viên kiểm ngư trở lên; b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Đại phó hạng tàu tương đương trở lên với hạng tàu được bố trí chức danh Thuyền phó nhất; c) Có thời gian đảm nhận chức danh Thuyền phó hai hạng tàu tương đương trở lên ít nhất 24 tháng.

4. Yêu cầu đối với công chức chuyển đổi từ chức danh Thuyền phó ba lên

chức danh Thuyền phó hai: a) Công chức giữ ngạch Thuyền viên kiểm ngư trở lên; b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Sỹ quan vận hành boong hạng tương đương trở lên với hạng tàu được bố trí chức danh Thuyền phó hai; c) Có thời gian đảm nhận chức danh Thuyền phó ba hạng tàu tương đương trở lên ít nhất 36 tháng.

5. Yêu cầu đối với công chức chuyển đổi từ chức danh Thủy thủ trưởng

hoặc Thông tin liên lạc lên chức danh Thuyền phó ba: a) Công chức giữ ngạch Thuyền viên kiểm ngư trở lên; b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Sỹ quan vận hành boong hạng tàu tương đương trở lên với hạng tàu được bố trí chức danh Thuyền phó ba; c) Có thời gian đảm nhận chức danh Thủy thủ trưởng hoặc Thông tin liên lạc ít nhất 36 tháng.

6. Yêu cầu đối với công chức chuyển đổi từ chức danh Máy phó nhất lên

chức danh Máy trưởng: 9 a) Công chức giữ ngạch Thuyền viên kiểm ngư trở lên; b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Máy trưởng hạng tàu tương đương trở lên với hạng tàu được bố trí chức danh Máy trưởng; c) Có thời gian đảm nhận chức danh Máy phó nhất hạng tàu tương đương trở lên ít nhất 24 tháng.

7. Yêu cầu đối với công chức chuyển đổi từ chức danh Máy phó hai lên

chức danh Máy phó nhất: a) Công chức giữ ngạch Thuyền viên kiểm ngư trung cấp trở lên; b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Máy hai hạng tàu tương đương trở lên với hạng tàu được bố trí chức danh Máy phó nhất; c) Có thời gian đảm nhận chức danh Máy phó hai hạng tàu tương đương trở lên ít nhất 24 tháng.

8. Yêu cầu đối với công chức chuyển đổi từ chức danh Máy phó ba lên

chức danh Máy phó hai: a) Công chức giữ ngạch Thuyền viên kiểm ngư trung cấp trở lên; b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Sỹ quan vận hành máy hạng tàu tương đương trở lên với hạng tàu được bố trí chức danh Máy phó hai; c) Có thời gian đảm nhận chức danh Máy phó ba hạng tàu tương đương trở lên ít nhất 36 tháng.

9. Yêu cầu đối với công chức chuyển đổi từ chức danh Thợ điện lên chức

danh Máy phó ba: a) Công chức giữ ngạch Thuyền viên kiểm ngư trung cấp trở lên; b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Sỹ quan vận hành máy hạng tàu tương đương trở lên với hạng tàu được bố trí chức danh Máy phó ba trở lên; c) Có thời gian đảm nhận chức danh Thợ điện ít nhất 36 tháng.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:

“Điều 42. Trách nhiệm của Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư

1. Cục trưởng Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư quyết định việc chuyển đổi

chức danh đối với công chức Thuyền viên thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư.

2. Chủ trì , tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về chức

danh, định biên thuyền viên tàu công vụ thủy sản của lực lượng kiểm ngư.”.

3. Thay thế một số cụm từ tại Thông tư số 22/2018/TT-BNNPTNT (được

sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT) như sau: a) Thay cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 43; khoản 3 Điều 46 và tại Mẫu phôi văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, thợ máy tàu cá Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 22/2018/TT-BNNPTNT; 10 b) Thay cụm từ “Tổng cục Thuỷ sản” bằng cụm từ “Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư” tại khoản 3 Điều 43, khoản 3 Điều 44.

4. Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 22/2018/TT-

BNNPTNT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT) bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của

Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy

nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025

của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ

sung một số Thông tư trong lĩ nh vự c kiểm ngư, bảo vệ và phát triển nguồn lợi

thủy sản.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2022/TT-

BNNPTNT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định quy trình tuần tra, kiểm tra, kiểm so át trên biển của lực lượng kiểm ngư

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định quy trình tuần tra, kiểm tra, kiểm soát của lực lượng Kiểm ngư để thực thi pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:

“1. Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức hội nghị ra quân, tổ chức tập huấn, huấn luyện về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm ngư theo chức năng nhiệm vụ được giao, tuyên truyền, sơ kết, tổng kết, đánh giá hoạt động tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, thực thi pháp luật của lực lượng Kiểm ngư và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.”.

3. Thay thế một số cụm từ tại một số điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 22; b) Thay thế cụm từ “Cục Kiểm ngư” bằng cụm từ “Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư” tại điểm a khoản 2 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 7; khoản 1 Điều 8; c) Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục Kiểm ngư” thành “C

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。