Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Thông tư31/2025/TT-BXD· 31/10/2025

通知 - 越南 (2025)

🇻🇳 Original: Quy định về tiêu chuẩn đào tạo hoa tiêu hàng hải; cấp, thu hồi chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải

BỘ XÂY DỰNG

Số: /2025/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định về tiêu chuẩn đào tạo hoa tiêu hàng hải; cấp, thu hồi chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn đào tạo hoa tiêu hàng hải; cấp, thu

hồi chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải.

2. Thông tư này áp dụng đối với hoa tiêu hàng hải, thuyền trưởng, tổ chức

hoa tiêu hàng hải, chủ tàu và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến sử dụng, đào tạo, cấp, thu hồi chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải và giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Lượt dẫn tàu an toàn là việc hoa tiêu hàng hải, thuyền trưởng tự dẫn tàu

thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của mình, hoàn thành lượt dẫn tàu vào, rời, di chuyển trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc, không để xảy ra tai nạn hàng hải, được cảng vụ xác nhận. 2

2. Thực tập hoa tiêu hàng hải là việc thực tập dẫn tàu dưới sự hướng dẫn và

giám sát của hoa tiêu hàng hải có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải phù hợp đối với tàu được dẫn.

3. Cảng vụ bao gồm cảng vụ hàng hải, cảng vụ đường thủy nội địa được

giao thẩm quyền quản lý vùng nước có tuyến dẫn tàu.

4. Chương trình đào tạo hoa tiêu hàng hải bao gồm chương trình đào tạo

hoa tiêu hàng hải cơ bản, chương trình đào tạo hoa tiêu hàng hải nâng cao và chương trình đào tạo hoa tiêu hàng hải cho thuyền trưởng tự dẫn tàu.

Điều 3. Chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải và Giấy chứng nhận

vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải

1. Chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải

a) Chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải là Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải (sau đây viết tắt là GCNKNCMHTHH) cấp cho công dân Việt Nam đáp ứng các quy định của Thông tư này; b) GCNKNCMHTHH bao gồm GCNKNCMHTHH hạng Ba, hạng Nhì, hạng Nhất, Ngoại hạng (cấp cho hoa tiêu hàng hải) và GCNKNCMHTHH cấp cho thuyền trưởng tự dẫn tàu; c) GCNKNCMHTHH cấp cho hoa tiêu hàng hải có thời hạn là 05 năm kể từ ngày cấp. GCNKNCMHTHH cấp cho thuyền trưởng tự dẫn tàu có thời hạn là 02 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp GCNKNCMHTHH được cấp do bị mất, hỏng hoặc thay đổi thông tin cá nhân đã được ghi trên GCNKNCMHTHH thì thời hạn tương ứng với thời hạn còn lại của GCNKNCMHTHH đã cấp trước đó; d) Mẫu GCNKNCMHTHH được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải:

a) Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải (sau đây gọi tắt là GCNVHĐHTHH) là giấy chứng nhận cấp cho hoa tiêu hàng hải, thuyền trưởng quy định vùng hoạt động và tuyến dẫn tàu mà hoa tiêu hàng hải được phép hành nghề hoặc thuyền trưởng được phép tự dẫn tàu; b) Hoa tiêu hàng hải, thuyền trưởng đã qua thực tập dẫn tàu ở vùng hoạt động và tuyến dẫn tàu nào thì được cấp GCNVHĐHTHH tại vùng hoạt động và tuyến dẫn tàu đó. Trường hợp hoa tiêu hàng hải, thuyền trưởng đã qua thực tập dẫn tàu tại vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc tại các khu vực khai thác dầu khí ngoài khơi trong vùng biển Việt Nam được cấp GCNVHĐHTHH tại vùng hoạt động và tất cả các tuyến dẫn tàu trong vùng này; 3 c) Thời hạn sử dụng của GCNVHĐHTHH tương ứng với thời hạn sử dụng GCNKNCMHTHH; d) Mẫu GCNVHĐHTHH được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Hạng hoa tiêu hàng hải, thuyền trưởng tự dẫn tàu

1. Hoa tiêu hàng hải hạng Ba là hoa tiêu được cấp GCNKNCMHTHH hạng

Ba. Hoa tiêu hàng hải hạng Ba được phép dẫn các loại tàu biển có tổng dung tích đến 5.000 và có chiều dài tối đa đến 115 mét.

2. Hoa tiêu hàng hải hạng Nhì là hoa tiêu được cấp GCNKNCMHTHH

hạng Nhì. Hoa tiêu hàng hải hạng Nhì được phép dẫn các loại tàu biển có tổng dung tích đến 10.000 và có chiều dài tối đa đến 145 mét.

3. Hoa tiêu hàng hải hạng Nhất là hoa tiêu được cấp GCNKNCMHTHH

hạng Nhất. Hoa tiêu hàng hải hạng Nhất được phép dẫn các loại tàu biển có tổng dung tích đến 20.000 và có chiều dài tối đa đến 175 mét.

4. Hoa tiêu hàng hải Ngoại hạng là hoa tiêu được cấp GCNKNCMHTHH

Ngoại hạng. Hoa tiêu hàng hải Ngoại hạng được phép dẫn tất cả các loại tàu biển.

5. Thuyền trưởng tự dẫn tàu là thuyền trưởng được cấp

GCNKNCMHTHH. GCNKNCMHTHH cấp cho thuyền trưởng tự dẫn tàu có giới hạn về tổng dung tích và chiều dài tối đa không vượt quá tổng dung tích và chiều dài tối đa của tàu mà thuyền trưởng đã thực tập hoa tiêu hàng hải.

6. Hoa tiêu hàng hải được phép dẫn các loại tàu công vụ, tàu cá, phương tiện

thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động, thủy phi cơ và tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam tương ứng với hạng hoa tiêu quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này. Chương II TIÊU CHUẨN ĐÀO TẠO HOA TIÊU HÀNG HẢI; CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN HOA TIÊU HÀNG HẢI VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN VÙNG HOẠT ĐỘNG HOA TIÊU HÀNG HẢI

Điều 5. Cơ sở đào tạo và việc thực tập hoa tiêu hàng hải

1. Cơ sở đào tạo hoa tiêu hàng hải là trường đại học có đào tạo chuyên

ngành Điều khiển tàu biển.

2. Nhiệm vụ của cơ sở đào tạo:

a) Đào tạo, cấp, thu hồi giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo hoa tiêu hàng hải; b) Tổ chức, quản lý đào tạo theo chương trình đào tạo hoa tiêu hàng hải theo quy định; 4 c) Quyết định miễn giảm các học phần trong chương trình đào tạo hoa tiêu hàng hải cho công dân Việt Nam có giấy phép hoặc chứng chỉ hoa tiêu hàng hải do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp. Việc miễn giảm trên cơ sở đánh giá văn bản đề nghị miễn giảm và giấy tờ chứng minh những nội dung đã được đào tạo tại nước ngoài tương ứng với nội dung chương trình đào tạo hoa tiêu hàng hải do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định. Khối lượng các học phần được miễn giảm không vượt quá 50% tổng khối lượng các học phần trong chương trình đào tạo hoa tiêu hàng hải; d) Thành lập Hội đồng thi hoa tiêu hàng hải, công nhận hoàn thành khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải; đ) Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập để nâng cao chất lượng đào tạo hoa tiêu hàng hải; sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông trên luồng để đào tạo hoa tiêu hàng hải; e) Xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý học viên, quản lý thi, xếp thời khóa biểu các khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải và cơ sở dữ liệu quản lý giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải; g) Lưu trữ hồ sơ đào tạo hoa tiêu hàng hải theo quy định.

3. Hoa tiêu hàng hải và người thực tập hoa tiêu hàng hải được thực tập tại

các tổ chức hoa tiêu hàng hải.

Điều 6. Tiêu chuẩn, hồ sơ tham dự khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải

1. Học viên tham dự khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải phải đáp ứng tiêu

chuẩn tham gia khóa đào tạo, đối tượng tuyển sinh theo chương trình đào tạo hoa tiêu hàng hải do Bộ Xây dựng ban hành.

2. Hồ sơ tham dự khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải bao gồm:

a) Đơn xin học (đối với người tự xin học) hoặc công văn đề nghị của cơ quan, tổ chức quản lý; b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp. Đối với bằng tốt nghiệp được cấp bởi cơ sở giáo dục nước ngoài nộp thêm bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; c) Bản sao có chứng thực chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tiếng Anh; d) Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định; đ) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; e) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu: Sổ thuyền viên (đối với trường hợp đăng ký tham dự khóa đào tạo hoa tiêu hàng 5 hải cơ bản hoặc tham dự khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải cho thuyền trưởng tự dẫn tàu); g) Văn bản xác nhận số lượt dẫn tàu an toàn hoặc bản hợp pháp hóa lãnh sự văn bản xác nhận số lượt dẫn tàu an toàn của cơ quan, tổ chức nơi làm việc của hoa tiêu là công dân Việt Nam có giấy phép hoặc chứng chỉ hoa tiêu hàng hải do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp (đối với trường hợp đăng ký tham dự khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải nâng cao); h) Bản hợp pháp hóa lãnh sự giấy phép hoặc chứng chỉ hoa tiêu hàng hải (đối với trường hợp hoa tiêu hàng hải là công dân Việt Nam có giấy phép hoặc chứng chỉ hoa tiêu hàng hải do cơ quan tổ chức, nước ngoài cấp).

Điều 7. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH hạng Ba, hạng Nhì đối với

trường hợp chưa có GCNKNCMHTHH

1. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH hạng Ba:

a) Đã hoàn thành khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải cơ bản; b) Có tối thiểu 400 lượt thực tập dẫn tàu an toàn hoặc có tối thiểu 200 lượt thực tập dẫn tàu an toàn trong thời gian tối thiểu 36 tháng, được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập sát hạch và cảng vụ xác nhận; trường hợp có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng tàu biển có tổng dung tích từ 500 trở lên phải có tối thiểu 200 lượt thực tập dẫn tàu an toàn hoặc có tối thiểu 100 lượt thực tập dẫn tàu an toàn trong thời gian tối thiểu 24 tháng, được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập sát hạch và cảng vụ xác nhận.

2. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH hạng Nhì đối với trường hợp chưa có

GCNKNCMHTHH hạng Ba a) Đã hoàn thành khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải cơ bản; b) Có tối thiểu 200 lượt thực tập dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích trên 5.000 và chiều dài tối đa trên 115 mét; hoặc có tối thiểu 100 lượt thực tập dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích trên 5.000 và chiều dài tối đa trên 115 mét trong thời gian tối thiểu 12 tháng, được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập sát hạch và cảng vụ xác nhận; c) Có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tàu biển có tổng dung tích từ 3.000 trở lên tối thiểu 36 tháng.

Điều 8. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH hạng Nhì, hạng Nhất, Ngoại

hạng đối với trường hợp đã có GCNKNCMHTHH do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp; GCNKNCMHTHH cho thuyền trưởng tự dẫn tàu

1. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH hạng Nhì đối với hoa tiêu hàng hải đã

có GCNKNCMHTHH hạng Ba: 6 a) Có tối thiểu 300 lượt dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích đến 5.000 và chiều dài tối đa đến 115 mét hoặc có tối thiểu 200 lượt dẫn tàu an toàn trong thời gian tối thiểu 24 tháng với loại tàu có tổng dung tích đến 5.000 và chiều dài tối đa đến 115 mét, được cảng vụ xác nhận; b) Có tối thiểu 50 lượt thực tập dẫn tàu an toàn với loại tàu có tổng dung tích trên 5.000 và chiều dài tối đa trên 115 mét hoặc có tối thiểu 30 lượt thực tập dẫn tàu an toàn trong thời gian tối thiểu 12 tháng đối với loại tàu biển có tổng dung tích trên 5.000 và có chiều dài tối đa trên 115 mét, dưới sự hướng dẫn của hoa tiêu hàng hải có GCNKNCMHTHH hạng Nhì trở lên, được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập sát hạch và cảng vụ xác nhận.

2. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH hạng Nhất:

a) Đã hoàn thành khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải nâng cao; b) Có tối thiểu 300 lượt dẫn tàu an toàn, trong đó có 200 lượt dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích trên 5.000 đến 10.000 và chiều dài tối đa trên 115 mét đến 145 mét hoặc có tối thiểu 200 lượt dẫn tàu an toàn trong thời gian tối thiểu 24 tháng, trong đó có 150 lượt dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích trên 5.000 đến 10.000 và chiều dài tối đa trên 115 mét đến 145 mét, được cảng vụ xác nhận; c) Có tối thiểu 50 lượt thực tập dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích trên 10.000 và chiều dài tối đa trên 145 mét hoặc có tối thiểu 30 lượt thực tập dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích trên 10.000 và chiều dài tối đa trên 145 mét trong thời gian tối thiểu 06 tháng, dưới sự hướng dẫn của hoa tiêu hàng hải có GCNKNCMHTHH hạng Nhất trở lên, được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập sát hạch và cảng vụ xác nhận.

3. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH Ngoại hạng:

a) Có GCNKNCMHTHH hạng Nhất; b) Có tối thiểu 300 lượt dẫn tàu an toàn, trong đó có 200 lượt dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích trên 10.000 đến 20.000 và chiều dài tối đa trên 145 mét đến 175 mét hoặc có tối thiểu 200 lượt dẫn tàu an toàn trong thời gian tối thiểu 36 tháng, trong đó có 150 lượt dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích trên 10.000 đến 20.000 và chiều dài tối đa trên 145 mét đến 175 mét, được cảng vụ xác nhận; c) Có tối thiểu 50 lượt thực tập dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích trên 20.000 và chiều dài tối đa trên 175 mét hoặc có tối thiểu 30 lượt thực tập dẫn tàu an toàn trong thời gian tối thiểu 06 tháng đối với loại tàu có tổng dung tích trên 20.000 và chiều dài tối đa trên 175 mét, dưới sự hướng dẫn của hoa tiêu hàng hải có GCNKNCMHTHH Ngoại hạng, được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập sát hạch và cảng vụ xác nhận. 7

4. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH cho thuyền trưởng tự dẫn tàu:

a) Đã hoàn thành khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải cho thuyền trưởng tự dẫn tàu; b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng còn thời hạn; c) Có tối thiểu 12 lượt thực tập dẫn tàu an toàn trên cùng một tàu biển trong vòng 06 tháng ngay trước ngày đề nghị cấp GCNKNCMHTHH, được tổ chức hoa tiêu sát hạch và cảng vụ xác nhận.

5. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH đối với trường hợp

GCNKNCMHTHH đã cấp còn hạn dưới 03 tháng hoặc hết hạn: a) Đối với hoa tiêu hàng hải: Có tối thiểu 200 lượt dẫn tàu an toàn trong vòng 05 năm hoặc tối thiểu 50 lượt dẫn tàu an toàn trong vòng 12 tháng ngay trước ngày đề nghị cấp (hoa tiêu dẫn tàu tại cảng dầu khí ngoài khơi phải có tối thiểu 40 lượt dẫn tàu an toàn trong vòng 05 năm hoặc tối thiểu 10 lượt dẫn tàu an toàn trong vòng 12 tháng ngay trước ngày đề nghị cấp), được tổ chức quản lý hoa tiêu và cảng vụ xác nhận; hoặc có tối thiểu 30 lượt thực tập dẫn tàu an toàn dưới sự giám sát của hoa tiêu hàng hải có GCNKNCMHTHH phù hợp đối với tàu được dẫn trong vòng 03 tháng ngay trước ngày đề nghị cấp, được tổ chức hoa tiêu nơi quản lý và nơi thực tập xác nhận (nơi thực tập có thể khác vùng hoạt động ghi trong GCNVHĐHTHH), cảng vụ xác nhận; b) Đối với thuyền trưởng tự dẫn tàu: Có tối thiểu 12 lượt tự dẫn tàu an toàn trong thời gian hiệu lực của GCNKNCMHTHH, được tổ chức quản lý và cảng vụ xác nhận.

Điều 9. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH đối với trường hợp có giấy

phép hoặc chứng chỉ hoa tiêu hàng hải do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp

1. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH hạng Ba:

a) Đã hoàn thành khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải cơ bản tại Việt Nam; b) Có tối thiểu 300 lượt dẫn tàu an toàn được cơ quan, tổ chức quản lý hoa tiêu hàng hải tại nước ngoài xác nhận và có tối thiểu 100 lượt thực tập dẫn tàu an toàn được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập sát hạch, cảng vụ xác nhận.

2. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH hạng Nhì:

a) Đã hoàn thành khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải cơ bản tại Việt Nam; b) Có tối thiểu 200 lượt dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích trên 5.000 và chiều dài tối đa trên 115 mét, được cơ quan, tổ chức quản lý hoa tiêu hàng hải tại nước ngoài xác nhận và có tối thiểu 100 lượt thực tập dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích trên 5.000 và chiều dài tối đa trên 115 mét, được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập sát hạch và cảng vụ xác nhận. 8

3. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH hạng Nhất:

a) Đã hoàn thành khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải nâng cao tại Việt Nam; b) Có tối thiểu 300 lượt dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích trên 10.000 và chiều dài tối đa trên 145 mét, được cơ quan, tổ chức quản lý hoa tiêu hàng hải tại nước ngoài xác nhận và có tối thiểu 100 lượt thực tập dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích trên 10.000 hoặc chiều dài tối đa trên 145 mét dưới sự hướng dẫn của hoa tiêu hàng hải có GCNKNCMHTHH từ hạng Nhất trở lên, được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập sát hạch và cảng vụ xác nhận.

4. Điều kiện cấp GCNKNCMHTHH Ngoại hạng:

a) Đã hoàn thành khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải nâng cao tại Việt Nam; b) Có tối thiểu 200 lượt dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích trên 20.000 và chiều dài tối đa trên 175 mét, được cơ quan, tổ chức quản lý hoa tiêu hàng hải tại nước ngoài xác nhận và có tối thiểu 100 lượt thực tập dẫn tàu an toàn đối với loại tàu có tổng dung tích trên 20.000 hoặc chiều dài tối đa trên 175 mét dưới sự hướng dẫn của hoa tiêu hàng hải có GCNKNCMHTHH Ngoại hạng, được tổ chức hoa tiêu nơi thực tập sát hạch và cảng vụ xác nhận.

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông và Cục

trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về tiêu chuẩn đào

tạo hoa tiêu hàng hải; cấp, thu hồi chứng chỉ chuyên môn hoa tiêu hàng hải và

giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 10. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu

hàng hải

1. Hồ sơ cấp GCNKNCMHTHH lần đầu bao gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử ký số công văn của tổ chức hoa tiêu hàng hải hoặc đơn vị quản lý thuyền trưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải hoặc Quyết định công nhận hoàn thành khóa đào tạo hoa tiêu hàng hải do cơ sở đào tạo hoa tiêu hàng hải cấp; c) 03 phiếu sát hạch khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải của 03 lượt thực tập dẫn tàu đối với hoa tiêu hàng hải hạng Ba, 02 phiếu sát hạch của 02 lượt thực tập dẫn tàu đối với hoa tiêu hàng hải hạng Nhì, hạng Nhất và Ngoại hạng, 01 phiếu sát hạch đối với thuyền trưởng tự dẫn tàu theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này; d) Bản hợp pháp hóa lãnh sự giấy phép hoặc chứng chỉ hoa tiêu hàng hải và bản hợp pháp hóa lãnh sự văn bản xác nhận số lượt dẫn tàu an toàn tại nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp hoa tiêu hàng hải là công dân Việt Nam có giấy phép hoặc chứng chỉ hoa tiêu hàng hải do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp; 9 đ) 02 ảnh màu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính, 01 tệp (file) ảnh đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cỡ 3cm x 4cm, nền trắng, chụp trong vòng 06 tháng gần nhất; e) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định.

2. Hồ sơ đề nghị cấp GCNKNCMHTHH đối với trường hợp

GCNKNCMHTHH còn hạn dưới 03 tháng hoặc hết hạn bao gồm: các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, đ, e của khoản 1 Điều này.

3. Hồ sơ đề nghị cấp GCNKNCMHTHH đối với trường hợp

GCNKNCMHTHH đã cấp còn hạn sử dụng bị mất, hỏng, thay đổi thông tin cá nhân đã ghi trong GCNKNCMHTHH gồm các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, đ của khoản 1 Điều này; Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính giấy tờ có giá trị pháp lý chứng minh sự điều chỉnh (đối với trường hợp thay đổi thông tin cá nhân đã được ghi trong GCNKNCMHTHH).

4. Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp tại Cục Hàng hải và

Đường thủy Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

5. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần,

số lượng hồ sơ theo quy định, vào sổ và hẹn trả kết quả đúng quy định: a) Trường hợp nộp trực tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định; b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thông báo bằng văn bản chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.

6. Trình tự xử lý hồ sơ:

a) Trường hợp GCNKNCMHTHH được cấp lần đầu, còn hạn dưới 03 tháng hoặc đã hết hạn: Chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản gửi cảng vụ yêu cầu xác nhận số lượt dẫn tàu an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này; chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, cảng vụ có văn bản xác nhận gửi Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam theo mẫu q

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。