Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Thông tư33/2025/TT-BXD· 14/11/2025

通知 - 越南 (2025)

🇻🇳 Original: Quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt

THÔNG TƯ

Quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt bao gồm các

nội dung: đăng kiểm, đăng ký, niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt; nhân viên đường sắt; vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt; đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa trên đường sắt quốc gia.

2. Thông tư này không áp dụng đối với:

a) Đăng kiểm linh kiện, phương tiện giao thông đường sắt để vận hành trên đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia hoặc đường sắt địa phương và không đi qua khu dân cư, không giao cắt với hệ thống đường bộ; đăng kiểm linh kiện, phương tiện giao thông đường sắt của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đăng kiểm linh kiện được lắp trên phương tiện giao thông đường sắt nhập khẩu nguyên chiếc; b) Nhân viên đường sắt phục vụ lắp đặt thiết bị, thử nghiệm và thi công các dự án xây dựng đường sắt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, khai thác vận tải đường sắt. BỘ XÂY DỰNG Số: 33/2025/TT-BXD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2025 2

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ sở sản xuất là doanh nghiệp có hoạt động sản xuất lắp ráp linh kiện,

phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp nhập khẩu là doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu linh

kiện, phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở sửa chữa là doanh nghiệp có hoạt động hoán cải, sửa chữa linh kiện,

phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật.

4. Toa xe đường sắt đô thị là phương tiện chuyên chở hành khách vận hành

trên đường sắt đô thị.

5. Linh kiện sử dụng trên phương tiện giao thông đường sắt (sau đây gọi là

linh kiện) phải thực hiện kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bao gồm: giá chuyển hướng, van phân phối đầu máy, van hãm toa xe, bộ móc nối đỡ đấm.

6. Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau

đây gọi là Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật) là chứng chỉ xác nhận linh kiện, phương tiện giao thông đường sắt đã được kiểm tra theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

7. Tem kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây

gọi là tem kiểm định) là biểu trưng cấp cho phương tiện giao thông đường sắt đã được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

8. Tổ chức kiểm tra là tổ chức đăng kiểm thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam

thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho linh kiện, phương tiện giao thông đường sắt.

9. Đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt là hoạt động kiểm tra, chứng

nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho linh kiện, phương tiện giao thông đường sắt.

10. Đăng kiểm viên là người đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư này

và được công nhận là đăng kiểm viên. Đăng kiểm viên bao gồm đăng kiểm viên đường sắt và đăng kiểm viên đường sắt bậc cao.

11. Phương tiện chuyên dùng đường sắt (sau đây gọi tắt là phương tiện

chuyên dùng) là phương tiện giao thông đường sắt dùng để vận chuyển người, vật tư, thiết bị phục vụ cứu viện, cứu nạn; phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai; kiểm tra, thi công, bảo trì, sửa chữa công trình đường sắt.

12. Thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ

yếu của phương tiện giao thông đường sắt là việc thay đổi kiểu loại động cơ; thay đổi công suất động cơ; thay đổi kiểu truyền động; thay đổi kiểu loại phương tiện; thay đổi tải trọng đối với toa xe; thay đổi giá chuyển hướng khác kiểu loại; thay đổi khổ đường. 3

13. Niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt là khoảng thời gian

được phép khai thác trên đường sắt của phương tiện, tính từ thời điểm phương tiện đóng mới được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật lần đầu hoặc chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất đến thời điểm phương tiện giao thông đường sắt không được phép khai thác trên đường sắt.

14. Toa xe động lực là toa xe có lắp động cơ để tự di chuyển trên đường sắt.

15. Hành khách là người đi tàu có vé hợp lệ.

16. Vé cứng là vé do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phát hành

dưới hình thức in sẵn.

17. Vé điện tử là vé do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phát hành,

được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử.

18. Hành lý là vật dụng vận chuyển trên tàu khách, bao gồm hành lý xách

tay và hành lý ký gửi.

19. Hành lý xách tay là hành lý của hành khách đi tàu được mang theo người

lên toa xe khách.

20. Hành lý ký gửi là hành lý gửi trên toa hành lý của đoàn tàu khách.

21. Dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa trên đường sắt là dịch vụ vận

chuyển hành khách trong lãnh thổ Việt Nam bằng phương tiện giao thông đường sắt, không bao gồm dịch vụ vận chuyển hành khách liên vận quốc tế.

22. OSJD (ORGANISATION FOR COOPERATION BETWEEN RAILWAYS)

là Tổ chức hợp tác đường sắt mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

23. Hàng hóa là tài sản của tổ chức, cá nhân thuê doanh nghiệp kinh doanh vận

tải đường sắt vận chuyển bằng tàu hàng hoặc tàu hỗn hợp chở khách, chở hàng.

24. Hàng hóa vận tải theo hình thức hàng lẻ là hàng hóa không đòi hỏi dùng

cả toa xe riêng để chuyên chở.

25. Hàng hóa vận tải theo hình thức nguyên toa là hàng hóa chuyên chở được

xếp trên một toa xe, có cùng một người thuê vận tải, một người nhận hàng, một ga đi, một ga đến.

26. Lô hàng là tập hợp hàng hóa có chung một giấy gửi hàng của một người

thuê vận tải, có một ga đi, một ga đến, một người nhận hàng, cùng kỳ hạn vận chuyển, cùng một kỳ hạn nhận hàng.

27. Trọng tải kỹ thuật của toa xe là khối lượng hàng hóa tối đa được phép

chở trên toa xe theo tiêu chuẩn thiết kế.

28. Trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe là khối lượng hàng hóa tối đa

được phép chở trên toa xe phù hợp với công lệnh tải trọng trên tuyến đường. 4

29. Trường hợp bất khả kháng là trường hợp xảy ra một cách khách quan

không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép bao gồm: trường hợp xảy ra do thiên tai, địch họa, dịch bệnh hoặc vì lý do bảo đảm trật tự, an ninh xã hội.

30. Giải quyết tai nạn giao thông đường sắt là việc tổ chức cứu nạn, cứu hộ,

khôi phục giao thông đường sắt.

31. Người bị thương trong vụ tai nạn giao thông đường sắt là người bị tổn

thương về thể xác và tâm trí do vụ tai nạn giao thông đường sắt gây ra.

32. Người bị chết trong vụ tai nạn giao thông đường sắt là người bị chết tại

hiện trường hoặc trên đường đi cấp cứu hoặc tại bệnh viện do tai nạn giao thông đường sắt gây ra.

33. Tai nạn giao thông đường sắt (sau đây gọi là tai nạn) là trường hợp

phương tiện giao thông đường sắt khi tham gia giao thông xảy ra trật bánh hoặc đổ tàu hoặc va chạm với người hoặc chướng ngại vật hoặc phương tiện giao thông khác và làm bị thương, chết người hoặc thiệt hại về tài sản. Chương II PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT Mục 1 ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT Tiểu mục 1 QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 4. Loại hình kiểm tra

Các loại hình kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường gồm:

1. Kiểm tra sản xuất lắp ráp.

2. Kiểm tra nhập khẩu.

3. Kiểm tra hoán cải.

4. Kiểm tra định kỳ.

Điều 5. Kiểm tra sản xuất lắp ráp

1. Kiểm tra sản xuất lắp ráp được thực hiện đối với: linh kiện, phương tiện

sản xuất lắp ráp mới.

2. Điều kiện kiểm tra: cơ sở sản xuất phải chuẩn bị linh kiện, phương tiện và

bảo đảm điều kiện để đề nghị Tổ chức kiểm tra thực hiện các nội dung kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. 5

3. Nội dung kiểm tra: thực hiện theo những nội dung thuộc phạm vi của Tổ

chức kiểm tra được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đối với từng loại linh kiện, phương tiện.

4. Phương thức kiểm tra

a) Kiểm tra từng linh kiện, phương tiện; b) Đối với toa xe đường sắt đô thị, kiểm tra toa xe ở trạng thái tĩnh và kiểm tra vận hành trên đường khi ghép thành đoàn tàu theo cấu hình khai thác.

5. Kết thúc kiểm tra: Tổ chức kiểm tra cấp Báo cáo kiểm tra chất lượng an

toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với linh kiện, phương tiện đã hoàn thành công tác kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Điều 6. Kiểm tra nhập khẩu

1. Kiểm tra nhập khẩu được thực hiện đối với: linh kiện, phương tiện nhập

khẩu mới; phương tiện nhập khẩu đã qua sử dụng.

2. Điều kiện kiểm tra: doanh nghiệp nhập khẩu phải chuẩn bị linh kiện,

phương tiện và bảo đảm điều kiện để đề nghị Tổ chức kiểm tra thực hiện các nội dung kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

3. Nội dung kiểm tra: thực hiện theo những nội dung thuộc phạm vi của Tổ

chức kiểm tra được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đối với từng loại linh kiện, phương tiện.

4. Phương thức kiểm tra

a) Kiểm tra từng linh kiện, phương tiện; b) Đối với toa xe đường sắt đô thị, kiểm tra toa xe ở trạng thái tĩnh và kiểm tra vận hành trên đường khi ghép thành đoàn tàu theo cấu hình khai thác.

5. Kết thúc kiểm tra: Tổ chức kiểm tra cấp Báo cáo kiểm tra chất lượng an

toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với linh kiện, phương tiện đã hoàn thành công tác kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Điều 7. Kiểm tra hoán cải

1. Kiểm tra hoán cải được thực hiện đối với phương tiện chạy trên đường sắt

quốc gia, phương tiện chạy trên đường sắt chuyên dùng có thay đổi một trong các nội dung sau: a) Bội suất hãm, kiểu loại xy lanh hãm của phương tiện; các bộ phận chịu lực chính của kết cấu thép thân phương tiện gồm: xà đầu, xà kéo, xà gối, xà dọc giữa, xà ngang chính, xà dọc cạnh (trừ trường hợp gia cường để tăng độ cứng vững) khác với thiết kế ban đầu hoặc hồ sơ kiểm tra hoán cải gần nhất; b) Kiểu loại phương tiện khác với lần đăng kiểm gần nhất; c) Kiểu loại của động cơ diesel (đầu máy), động cơ điện kéo, máy phát điện chính (đầu máy), máy nén khí, bộ truyền động thủy lực, giá chuyển hướng, bộ móc nối đỡ đấm, van phân phối, van hãm lắp trên phương tiện khác với lần đăng kiểm gần nhất. 6

2. Điều kiện kiểm tra: cơ sở sửa chữa phải chuẩn bị phương tiện và bảo đảm

điều kiện để đề nghị Tổ chức kiểm tra thực hiện các nội dung kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đối với nội dung hoán cải của từng loại phương tiện.

3. Nội dung kiểm tra: kiểm tra nội dung hoán cải của phương tiện so với quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

4. Phương thức kiểm tra: kiểm tra từng phương tiện.

5. Kết thúc kiểm tra: Tổ chức kiểm tra cấp Báo cáo kiểm tra chất lượng an

toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện đã hoàn thành công tác kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Điều 8. Kiểm tra định kỳ

1. Kiểm tra định kỳ được thực hiện đối với: phương tiện chạy trên đường sắt

quốc gia, phương tiện chạy trên đường sắt chuyên dùng, phương tiện chạy trên đường sắt địa phương.

2. Điều kiện kiểm tra: cơ sở sửa chữa, chủ sở hữu phương tiện, chủ khai thác

phương tiện phải chuẩn bị phương tiện và bảo đảm điều kiện để đề nghị Tổ chức kiểm tra thực hiện các nội dung kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

3. Nội dung kiểm tra: thực hiện theo những nội dung thuộc phạm vi của Tổ

chức kiểm tra được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đối với từng loại phương tiện.

4. Phương thức kiểm tra

a) Kiểm tra từng phương tiện; b) Đối với toa xe đường sắt đô thị, kiểm tra toa xe ở trạng thái tĩnh và kiểm tra vận hành trên đường khi ghép thành đoàn tàu theo cấu hình khai thác.

5. Kết thúc kiểm tra: Tổ chức kiểm tra cấp Báo cáo kiểm tra chất lượng an

toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện đã hoàn thành công tác kiểm tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

6. Chu kỳ kiểm tra định kỳ

a) Chu kỳ kiểm tra định kỳ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Đối với đầu máy, toa xe chạy trên đường sắt quốc gia, việc kiểm tra được thực hiện cùng thời điểm phương tiện được sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ. Tiểu mục 2 TRÌNH TỰ CẤP, CẤP LẠI, SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ TEM KIỂM ĐỊNH

Điều 9. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật

1. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử trừ các

trường hợp sau: 7 a) Cơ quan có liên quan chưa thực hiện việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện; b) Doanh nghiệp có yêu cầu; c) Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến hoặc phần mềm cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phát sinh lỗi kỹ thuật nhưng chưa khắc phục được ngay.

2. Bản điện tử: được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện.

3. Bản giấy: các liên của Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật được phát hành

gồm liên lưu (nhập khẩu, sản xuất lắp ráp, hoán cải), liên tham gia giao thông, liên sử dụng để giải quyết thủ tục hải quan (nhập khẩu) và liên đăng ký phương tiện (nhập khẩu, sản xuất lắp ráp, hoán cải).

Điều 10. Hồ sơ đăng ký chứng nhận

Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy. Hồ sơ đăng ký chứng nhận bao gồm:

1. Bản chính hoặc bản điện tử Đơn đăng ký chứng nhận theo mẫu quy định

tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện

tử Báo cáo kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với linh kiện, phương tiện của Tổ chức kiểm tra; kèm theo ảnh chụp thể hiện rõ số hiệu, hình ảnh tổng thể của linh kiện, phương tiện.

Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và tem kiểm định

1. Cơ sở sản xuất/doanh nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ sở hữu

phương tiện/chủ khai thác phương tiện lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chứng nhận theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này và nộp cho Tổ chức kiểm tra bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến.

2. Tổ chức kiểm tra tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ đăng ký chứng nhận

và hướng dẫn để cơ sở sản xuất/doanh nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện/chủ khai thác phương tiện hoàn thiện hồ sơ (trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần) trong vòng 01 ngày làm việc.

3. Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật/thông báo hoàn thiện hồ sơ và

tem kiểm định a) Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ: trường hợp không cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, Tổ chức kiểm tra trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do; trường hợp nội dung hồ sơ đăng ký chứng nhận chưa hợp lệ, Tổ chức kiểm tra gửi thông báo hoàn thiện hồ sơ (trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn giải quyết sẽ được tính lại từ đầu, sau khi Tổ chức kiểm tra nhận lại đủ hồ sơ đăng ký chứng nhận; 8 b) Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trường hợp nội dung hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp lệ, Tổ chức kiểm tra cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật đối với từng linh kiện, phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời cấp tem kiểm định cho phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này hoặc tem kiểm định điện tử cho phương tiện (không áp dụng đối với kiểm tra hoán cải).

Điều 12. Cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật

1. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật được cấp lại trong các trường hợp bị

mất, hỏng; có sai sót thông tin trên Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật hoặc doanh nghiệp thay đổi địa chỉ, tên doanh nghiệp mà vẫn còn hiệu lực.

2. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp

lý như bản giấy. Hồ sơ đề nghị cấp lại bao gồm: Bản chính hoặc bản điện tử Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, cơ sở sửa chữa, chủ sở hữu phương tiện, chủ khai thác phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trình tự thực hiện

a) Cơ sở sản xuất/doanh nghiệp nhập khẩu/cơ sở sửa chữa/chủ sở hữu phương tiện, chủ khai thác phương tiện lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, nộp cho Tổ chức kiểm tra bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến; b) Tổ chức kiểm tra tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và trả kết quả trong vòng 01 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Tổ chức kiểm tra hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện lại hồ sơ ngay trong ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, Tổ chức kiểm tra cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, Tổ chức kiểm tra trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và nêu rõ lý do.

4. Hiệu lực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cấp lại được xác định theo hiệu

lực của Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật đã cấp.

Điều 13. Việc sử dụng và thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận an toàn

kỹ thuật, tem kiểm định

1. Sử dụng Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, tem kiểm định

a) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cấp cho linh kiện được sử dụng làm căn cứ cho phép lắp ráp trên phương tiện; b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cấp cho linh kiện, phương tiện (bản giấy hoặc bản điện tử) chỉ được sử dụng vào các mục đích giải quyết thủ tục hải quan, đăng ký phương tiện, tham gia giao thông; 9 c) Tem kiểm định dán trên phương tiện, vị trí dán được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và tem kiểm định

cấp theo chu kỳ kiểm tra quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật hết hiệu lực thuộc một trong các

trường hợp a) Phương tiện đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, tem kiểm định mới; b) Thông số kỹ thuật thực tế của phương tiện bị thay đổi so với thông số kỹ thuật trên Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật đã cấp; c) Phương tiện bị hư hỏng do tai nạn, thiên tai, hành vi phá hoại hoặc trong quá trình bảo quản, vận chuyển làm biến dạng kết cấu giá chuyển hướng, kết cấu thép chịu lực thân phương tiện đến mức không bảo đảm các yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định. Mục 2 ĐĂNG KIỂM VIÊN Tiểu mục 1 TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN

Điều 14. Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên

1. Đối với đăng kiểm viên đường sắt

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm; b) Hoàn thành khóa tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt; c) Có thời gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt tối thiểu 12 tháng. Trường hợp có thời gian làm việc liên quan đến quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa, sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông đường sắt cộng dồn tối thiểu 36 tháng (căn cứ theo hợp đồng lao động và hồ sơ bảo hiểm xã hội) thì thời gian thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt tối thiểu 06 tháng.

2. Đối với đăng kiểm viên đường sắt bậc cao

a) Có thời gian giữ hạng đăng kiểm viên đường sắt tối thiểu 05 năm; b) Hoàn thành khóa tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên đường sắt bậc cao.

Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính

phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính

phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông, Cục trưởng

Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý, khai thác

vận tải đường sắt.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 15. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên

1. Đối với đăng kiểm viên đường sắt

a) Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với linh kiện, phương tiện giao thông đường sắt; b)

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。