Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Thông tư88/2025/TT-BNNMT· 31/12/2025

通知 - 越南 (2025)

🇻🇳 Original: Hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

Số: /2025/TT-BNNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung của Luật Thủy sản năm 2017, gồm:

1. Khoản 10 Điều 10 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 21 Điều

14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).

2. Khoản 5 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều 14

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).

3. Điểm b khoản 3 Điều 13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21

Điều 14. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông

nghiệp và môi trường); khoản 4 Điều 13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2

Điều 14. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông

nghiệp và môi trường).

4. Khoản 2 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều 14

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường); khoản 4 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 14 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).

5. Điểm a khoản 2 Điều 17 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 14

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường); khoản 4 Điều 17 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21

Điều 14. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông

nghiệp và môi trường).

6. Khoản 3, khoản 4 Điều 40 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 14

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).

7. Điểm c khoản 2 Điều 52 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21

Điều 14. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông

nghiệp và môi trường).

8. Khoản 3 Điều 99 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 21 Điều 14

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; khai thác thủy sản; nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn biển là vùng biển, đảo,

quần đảo, ven biển được xác định để bảo toàn nguyên vẹn, giữ nguyên hiện trạng và theo dõi diễn biến tự nhiên của các loài động vật, thực vật thủy sinh và các hệ sinh thái tự nhiên trên biển.

2. Phân khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn biển là vùng biển, đảo,

quần đảo, ven biển được xác định để triển khai hoạt động phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh và các hệ sinh thái tự nhiên trên biển.

3. Phân khu dịch vụ - hành chính của khu bảo tồn biển là vùng biển, đảo,

quần đảo, ven biển được xác định để triển khai hoạt động dịch vụ, hành chính, hoạt động thủy sản có kiểm soát.

4. Vùng đệm của khu bảo tồn biển là vùng biển, đảo, quần đảo, ven biển

bao quanh hoặc tiếp giáp với ranh giới trong của khu bảo tồn nhằm ngăn ngừa, 3 giảm nhẹ tác động gây hại từ bên ngoài đối với khu bảo tồn.

5. Khai thác không chủ ý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm là việc loài thủy

sản nguy cấp, quý, hiếm bị bắt hoặc bị thương hoặc bị chết do hoạt động khai thác không cố ý của con người.

6. Nhập nội từ biển loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm là đưa vào lãnh thổ

Việt Nam các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được khai thác từ vùng biển không thuộc quyền tài phán của bất kỳ quốc gia nào.

Điều 4. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính trong

Thông tư này

1. Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành

chính thông qua các cách thức sau đây: a) Trực tiếp tại Bộ phận một cửa; b) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; c) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Hình thức hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này: Các thành phần hồ sơ là bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y hoặc bản sao chứng thực; b) Trường hợp nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Các thành phần hồ sơ là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản gốc, bản chính được scan theo quy định.

3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính, phương thức nộp phí, lệ phí và các

nghĩa vụ tài chính khác, cách thức trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

5. Trường hợp hồ sơ là bản bằng chữ nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng

Việt theo quy định.

6. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ đã nộp.

7. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính

đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này. 4 Chương II ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN

Điều 5. Công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng

1. Hồ sơ đề nghị công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng:

a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; c) Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; d) Biên bản họp tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trình tự công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng như sau:

a) Đại diện tổ chức cộng đồng gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp đề nghị công nhận và giao quyền quản lý tại khu vực thuộc địa bàn một xã, đến Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp đề nghị công nhận và giao quyền quản lý tại khu vực thuộc địa bàn từ hai xã trở lên; b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp tỉnh và khu dân cư nơi dự kiến thực hiện đồng quản lý; c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không công nhận và không giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Nội dung thẩm định hồ sơ công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức

cộng đồng: 5 a) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thủy sản; b) Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản tại khu vực dự kiến thực hiện đồng quản lý và Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng phải phù hợp với quy định của pháp luật về thủy sản, pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế tại địa phương.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý

cho tổ chức cộng đồng

1. Quyết định công nhận và giao quyền cho tổ chức cộng đồng được sửa

đổi, bổ sung khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Thay đổi tên tổ chức cộng đồng; b) Thay đổi người đại diện tổ chức cộng đồng; c) Sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng; d) Sửa đổi, bổ sung vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao và Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; đ) Sửa đổi, bổ sung phạm vi quyền được giao và Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao

quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng bao gồm: a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và dự thảo Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản mới đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao; phạm vi quyền được giao; c) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và dự thảo Quy chế mới đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng; d) Biên bản họp tổ chức cộng đồng về các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trình tự sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền

quản lý cho tổ chức cộng đồng đối với trường hợp đề nghị thay đổi tên tổ chức cộng đồng; người đại diện tổ chức cộng đồng; sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng: a) Đại diện tổ chức cộng đồng gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và 6 Môi trường; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Trình tự sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền

quản lý cho tổ chức cộng đồng đối với trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao và Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; phạm vi quyền được giao và Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản: a) Đại diện tổ chức cộng đồng gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường; b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp tỉnh và khu dân cư nơi thực hiện đồng quản lý; c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng theo Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 7. Báo cáo về hoạt động của tổ chức cộng đồng

Tổ chức cộng đồng báo cáo kết quả hoạt động về Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 7 Chương III ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA LOÀI THỦY SẢN

Điều 8. Quy trình điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường

sống của loài thủy sản Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản được thực hiện theo quy trình sau đây:

1. Thiết kế điều tra.

2. Chuẩn bị điều tra.

3. Thực hiện điều tra.

4. Phân tích kết quả điều tra.

5. Xử lý số liệu điều tra.

6. Báo cáo kết quả điều tra.

7. Nhập dữ liệu điều tra vào cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ và phát triển

nguồn lợi thủy sản và lưu trữ kết quả điều tra theo quy định.

Điều 9. Hướng dẫn thực hiện điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy

sản và môi trường sống của loài thủy sản

1. Nội dung điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường

sống của loài thủy sản bao gồm: a) Thành phần loài, thành phần sản lượng, mật độ, độ phong phú, phân bố, trữ lượng của các loài thủy sản, sản lượng cho phép khai thác nguồn lợi thủy sản; b) Đặc điểm sinh học của loài thủy sản; c) Yếu tố môi trường, thủy văn, hải dương học, thủy sinh vật khác có liên quan đến nguồn lợi thủy sản; d) Nội dung khác theo yêu cầu quản lý, sử dụng nguồn lợi thủy sản bền vững.

2. Điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của

loài thủy sản thực hiện như sau: a) Thiết kế điều tra: thu thập tài liệu, dữ liệu liên quan đến đối tượng, khu vực điều tra; xây dựng kế hoạch, phương án điều tra; b) Chuẩn bị điều tra: bố trí nhân sự, thiết bị, phương tiện; xây dựng kế 8 hoạch cụ thể thực hiện phương án điều tra; c) Thực hiện điều tra: kiểm tra tình trạng hoạt động của các dụng cụ, thiết bị sử dụng điều tra; tiến hành thu mẫu các đối tượng điều tra theo phương pháp phù hợp; phân tích, xác định mẫu thành phần loài, sản lượng và sinh học loài thủy sản; xử lý mẫu tại hiện trường theo phương pháp phù hợp với từng loại đối tượng; thu thập, ghi chép thông tin tại thực địa; d) Phân tích kết quả điều tra: phân tích, xử lý mẫu tiêu bản; các chỉ tiêu sinh học; mẫu trầm tích đáy, các chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa; sinh vật phù du, động vật đáy; trứng cá, cá con, ấu trùng tôm, tôm con; đ) Xử lý số liệu điều tra: sử dụng các công cụ, phần mềm thống kê, phần mềm chuyên ngành khác để phân tích và chỉnh lý số liệu; e) Báo cáo kết quả điều tra: xây dựng các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản; g) Nhập dữ liệu điều tra vào cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và lưu trữ kết quả điều tra theo quy định; h) Nhiệm vụ khác theo yêu cầu.

Điều 10. Hướng dẫn thực hiện điều tra nghề cá thương phẩm

1. Nội dung điều tra, đánh giá nghề cá thương phẩm bao gồm:

a) Thống kê tàu cá; b) Thông tin về hoạt động khai thác thủy sản, sản lượng khai thác của các đội tàu cá; c) Thu, phân tích mẫu sinh học nghề cá gồm một số nội dung chủ yếu sau: thành phần loài trong nhóm thương phẩm hoặc trong sản lượng của tàu khai thác; mẫu tần suất chiều dài của loài thuỷ sản; phân tích mẫu sinh học của loài thuỷ sản.

2. Điều tra, đánh giá nghề cá thương phẩm thực hiện như sau:

a) Thiết kế điều tra: địa điểm điều tra, thu mẫu tại các cảng cá hoặc địa điểm bốc dỡ thủy sản, đối với các tàu cá không bốc dỡ thủy sản tại cảng cá phải thu được sản lượng đại diện theo nhóm tàu (phân theo nghề khai thác và nhóm tàu cá theo chiều dài lớn nhất của tàu); đối tượng điều tra: phải bảo đảm thống kê được toàn bộ số lượng tàu cá của địa phương (phân theo nghề khai thác và nhóm tàu cá theo chiều dài lớn nhất của tàu); số ngày khai thác thực tế; thống kê toàn bộ sản lượng thủy sản khai thác của địa phương (phân theo thành phần loài/nhóm loài của sản lượng thuỷ sản khai thác); số liệu sinh học của các nhóm loài thủy sản trong sản lượng khai thác; b) Chuẩn bị điều tra: bố trí nhân sự, thiết bị, phương án thực hiện; 9 c) Thực hiện điều tra: thống kê; phỏng vấn hoạt động khai thác thủy sản, sản lượng khai thác theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; thu và phân tích sinh học nghề cá theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; d) Phân tích kết quả điều tra: mẫu thành phần loài của các nhóm sản phẩm, mẫu sinh học; đ) Xử lý số liệu điều tra: sử dụng các công cụ, phần mềm thống kê, phần mềm chuyên ngành khác để phân tích và chỉnh lý số liệu; e) Báo cáo kết quả điều tra bao gồm một số nội dung chủ yếu như sau: tổng số tàu cá, cơ cấu tàu cá theo nghề khai thác, nhóm tàu cá theo chiều dài lớn nhất của tàu; tổng sản lượng khai thác, cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác theo loài/nhóm loài; giá bán thủy sản theo loài/nhóm loài; hiện trạng sinh học nghề cá, hiện trạng hoạt động khai thác thủy sản và đề xuất giải pháp quản lý khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; g) Nhập dữ liệu điều tra vào cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và lưu trữ kết quả điều tra theo quy định; h) Nhiệm vụ khác theo yêu cầu.

Điều 11. Hướng dẫn thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và

môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề

1. Nội dung điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của

loài thủy sản theo chuyên đề bao gồm ít nhất một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

2. Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy

sản theo chuyên đề được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này phù hợp với nội dung, đối tượng lựa chọn điều tra.

Điều 12. Kết quả điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường

sống của loài thủy sản Kết quả điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản bao gồm:

1. Bộ dữ liệu điều tra về nguồn lợi thủy sản, môi trường sống của loài thủy

sản và nghề cá thương phẩm.

2. Báo cáo chuyên đề cho từng nội dung, đối tượng cụ thể.

3. Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi

trường sống của loài thủy sản bao gồm một số nội dung chủ yếu như sau: hiện trạng nguồn lợi thủy sản; hiện trạng nghề khai thác thủy sản; đặc điểm sinh học các loài thủy sản; hiện trạng các yếu tố môi trường, thủy văn, hải dương học, 10 trứng cá, cá con, ấu trùng tôm, tôm con, các nội dung khác theo chương trình.

4. Bản đồ, sơ đồ liên quan đến nguồn lợi thủy sản, môi trường sống của

loài thủy sản, nghề cá thương phẩm.

5. Các mẫu vật đã thu thập, xử lý và phân tích.

6. Các tài liệu, sản phẩm khác nếu có.

Chương IV QUẢN LÝ LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM

Điều 13. Danh mục và tiêu chí xác định loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

1. Loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được phân thành hai nhóm, gồm

Nhóm I và Nhóm II.

2. Loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được xem xét đưa vào Nhóm I khi

đáp ứng một trong các tiêu chí sau: a) Là loài thủy sản thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (sau đây gọi là CITES) phân bố tự nhiên tại Việt Nam; b) Là loài thủy sản có phân bố tự nhiên ở Việt Nam được xếp hạng từ bậc đe dọa nguy cấp (Endangered - EN) đến cực kỳ nguy cấp (Critically Endangered - CR) theo tiêu chí của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) hoặc Sách Đỏ Việt Nam.

3. Loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được xem xét đưa vào Nhóm II khi

đáp ứng một trong các tiêu chí sau: a) Là loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam; b) Là loài thủy sản có phân bố tự nhiên ở Việt Nam được xếp hạng từ bậc đe dọa sẽ nguy cấp (Vulnerable - VU) theo tiêu chí của IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam.

4. Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được quy định tại Phụ lục

III ban hành kèm theo Thông tư này.

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn

về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 14. Chế độ quản lý và bảo vệ loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

1.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。