Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Quy định28/VBHN-BNNMT· 02/03/2026

文件 - 越南 (2026)

🇻🇳 Original: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐA DẠNG SINH HỌC Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học về quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, khu bảo tồn, bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật, bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; 1 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có căn cứ ban hành như sau: Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. tổ chức, cơ quan, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động trực tiếp hoặc liên quan đến bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học tại Việt Nam.

Điều 3. 2 (được bãi bỏ)

Điều 4. 3 (được bãi bỏ)

Điều 5. 4 (được bãi bỏ)

Điều 6. 5 (được bãi bỏ)

Điều 7. Tiêu chí phân cấp khu bảo tồn

1. Khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh

quan cấp quốc gia là các khu bảo tồn đáp ứng các tiêu chí chủ yếu quy định tại

Điều 17. , khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 20 của Luật Đa dạng

sinh học.

2. Khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh là khu bảo tồn đáp ứng các tiêu chí chủ

yếu sau đây: a) Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với địa phương, hệ sinh thái đặc thù hoặc đại diện cho các hệ sinh thái của địa phương đó; b) Có giá trị đặc biệt về sinh thái, môi trường phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng.

3. Khu bảo tồn loài – sinh cảnh cấp tỉnh là khu bảo tồn đáp ứng các tiêu

chí chủ yếu sau đây: a) Là nơi sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của các loài hoang dã thuộc Danh mục cấm khai thác ngoài tự nhiên, nơi sinh sản, tránh rét của các loài di cư; b) Có giá trị đặc biệt về sinh thái, môi trường phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng.

4. Khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh là khu bảo tồn đáp ứng các tiêu chí chủ

yếu sau đây: a) Có cảnh quan môi trường, nét đẹp, độc đáo của thiên nhiên nhưng không đáp ứng các tiêu chí thành lập khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia; 2 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026. 3 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026. 4 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026. 5 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026. b) Có giá trị đặc biệt về sinh thái, môi trường phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng. 5.6 (được bãi bỏ)

Điều 8. Thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia7

1. Nguyên tắc thành lập:

a) Có dự án thành lập khu bảo tồn phù hợp với quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản và quy hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Đáp ứng các tiêu chí thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia theo quy định tại Điều 17, khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 20 Luật Đa dạng sinh học và các tiêu chí theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Thẩm quyền thành lập:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có toàn bộ diện tích trên địa bàn quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có toàn bộ diện tích trên địa bàn quản lý; b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập, thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có diện tích nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên đối với lĩnh vực lâm nghiệp, đất ngập nước; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có diện tích nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên đối với lĩnh vực lâm nghiệp, đất ngập nước; c) Tổ chức lập, thẩm định hồ sơ dự án và quyết định thành lập khu bảo tồn biển thực hiện theo quy định pháp luật về thủy sản.

3. Nội dung dự án thành lập khu bảo tồn thực hiện tương ứng theo quy

định của Điều 21 Luật Đa dạng sinh học hoặc quy định của pháp luật về lâm nghiệp hoặc pháp luật về thủy sản.

4. Hồ sơ thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia thực hiện theo quy định

tại khoản 3 Điều 22 Luật Đa dạng sinh học hoặc theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp hoặc pháp luật về thủy sản.

5. Trình tự, thủ tục thẩm định dự án, quyết định thành lập khu bảo tồn

thực hiện theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học hoặc pháp luật về lâm nghiệp hoặc pháp luật về thủy sản.

6. Nội dung quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia thực hiện theo

6 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026. 7 Điều này được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026. quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đa dạng sinh học.

Điều 9. Trách nhiệm quản lý khu bảo tồn8

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý khu bảo tồn có toàn bộ diện tích trên

địa bàn quản lý.

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý khu bảo tồn cấp quốc gia có

diện tích nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên”.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp

pháp trong khu bảo tồn

1. Hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn là các hộ

gia đình, cá nhân được quyền sử dụng đất ở hợp pháp theo quy định của Luật Đất đai.

2. Hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn được hưởng

các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 30 Luật Đa dạng sinh học và các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Được ưu tiên khai thác đất, mặt nước, rừng phục vụ canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và mục đích khác không bị pháp luật cấm; b) Được ưu tiên lập dự án khai thác khu bảo tồn phục vụ du lịch sinh thái và các hoạt động dịch vụ khác không trái với quy định của pháp luật; c) Được ưu tiên tuyển dụng, tham gia quản lý khu bảo tồn; d) Được chia sẻ lợi ích từ các hoạt động kinh doanh du lịch, khai thác các nguồn lợi, các dự án hỗ trợ khu bảo tồn, từ việc tiếp cận nguồn gen trong khu bảo tồn và các lợi ích khác theo quy định của pháp luật; đ) Có nghĩa vụ bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp9.

Điều 11. 10 (được bãi bỏ)

Điều 12. 11 (được bãi bỏ)

Điều 13. 12 (được bãi bỏ)

8 Điều này được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026. 9 Cụm từ “pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng” được thay thế bởi cụm từ “pháp luật về lâm nghiệp” theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026. 10 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026. 11 Điều này bị thay thế bởi khoản 2 Điều 19 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 40 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

Điều 14. 13 (được bãi bỏ)

Điều 15. 14 (được bãi bỏ)

Điều 16. 15 (được bãi bỏ)

Điều 17. 16 (được bãi bỏ)

Điều 18. 17 (được bãi bỏ)

Điều 19. 18 (được bãi bỏ)

Điều 20. 19 (được bãi bỏ)

Điều 21. Điều khoản thi hành20

12 Điều này bị thay thế bởi khoản 2 Điều 19 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 40 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026. 13 Điều này bị thay thế bởi khoản 2 Điều 19 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 40 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026. 14 Điều này bị thay thế bởi khoản 2 Điều 19 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 40 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026. 15 Điều này bị thay thế bởi khoản 2 Điều 19 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 40 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026. 16 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026. 17 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017. 18 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017. 19 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017. 20 Điều 40, Điều 41 và Điều 42 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026, quy định như sau:

Điều 40. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ký ban hành.

2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, khoản 5 Điều 7, Điều 11, Điều 17 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học; b) Điều 6, Điều 7, Điều 17, Điều 19, Điều 21, Điều 22, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28,

Điều 29. , Điều 30, Điều 31, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Phụ lục I, II, III, IV, V và VI ban hành kèm theo Nghị

định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen; c) Nghị định số 108/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen; d) Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; đ) Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, khoản 2, khoản 6

Điều 26. , Điều 27 và Phụ lục Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý

tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen; e) Nghị định số 64/2019/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi Điều 7 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; g) Điều 12, khoản 2, khoản 4 Điều 31 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước; h) Nghị định số 118/2020/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen; i) Điều 41, Điều 42, Điều 43, khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 44, khoản 1 Điều 45, khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 46 và Phụ lục VIII Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; k) Mục 9 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 41. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hồ sơ đề nghị công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen đã tiếp nhận trước ngày

Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.

2. Đối với hồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm,

thức ăn chăn nuôi đã tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.

3. Đối với trường hợp sử dụng sinh vật biến đổi gen trong điều kiện sản xuất khép kín mà chưa được

cấp Giấy chứng nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng trong sản xuất khép kín theo quy định của Nghị định này, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng sinh vật biến đổi gen trong sản xuất khép kín phải thực hiện đăng ký theo quy định của Nghị định này.

4. Đối với hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép tiếp cận nguồn gen đã tiếp nhận trước ngày Nghị định

này có hiệu lực thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.

5. Đối với hồ sơ đề nghị đưa nguồn gen ra nước ngoài phục vụ học tập, nghiên cứu không vì mục đích

thương mại đã tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.

6. Đối với trường hợp đã lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước nhưng chưa tổ chức thẩm định

trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc thẩm định dự án và quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước thực hiện theo quy định của Nghị định này.

7. Đối với trường hợp đã hoàn thành thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước trước ngày

Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước thực hiện theo quy định của Nghị định này.

có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính

phủ về về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài

nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01

tháng 01 năm 2014 và hết hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026;

2. Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính

phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen,

có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017;

3. Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên

nhiên và đa dạng sinh học, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường1,

Điều 42. Trách nhiệm thi hành

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn thực hiện, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này; b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro của sinh vật biến đổi gen;

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2010.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan

thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Số: /VBHN-BNNMT XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; - Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải); - Cổng Thông tin điện tử Bộ NNMT; - Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; - Lưu: VT, BTTN. Hà Nội, ngày tháng năm 2026 KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Quốc Trị c) Kiểm tra việc thực hiện công bố xác định sinh vật biến đổi gen, sinh vật chỉnh sửa gen; d) Thành lập Hội đồng an toàn sinh học theo các quy định tại khoản 4 Điều 18, khoản 3 Điều 23 và khoản 4 Điều

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。