🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
指南 - 越南 (2026)
🇻🇳 Original: Hướng dẫn tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Hướng dẫn tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ Thông tư số 01/2009/TT-BNN ngày 06 tháng 01 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ, có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, được sửa
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Thông tư này hướng dẫn tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ đối với các tuyến đê sông được phân loại, phân cấp theo quy định tại Điều 4 của Luật Đê điều.
Điều 2. Tổ chức lực lượng
1. Hàng năm trước mùa mưa, lũ, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải
tổ chức lực lượng lao động tại địa phương để tuần tra, canh gác đê và thường trực trên các điếm canh đê hoặc nhà dân khu vực gần đê (đối với những khu vực chưa có điếm canh đê), khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê (sau đây gọi tắt là lực lượng tuần tra, canh gác đê).
2. Lực lượng tuần tra, canh gác đê được tổ chức thành các đội, do Ủy ban
nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập; từ 01 đến 02 kilômét đê thành lập 01 đội; mỗi đội có từ 12 đến 18 người, trong đó có 01 đội trưởng và 01 hoặc 02 đội 1 Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước; Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai;” Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai;” 3 phó. Danh sách thành viên đội tuần tra, canh gác đê được niêm yết tại điếm canh đê thuộc địa bàn được phân công.
3. Khi lũ, bão có diễn biến phức tạp, kéo dài ngày, Uỷ ban nhân dân cấp
xã có thể quyết định việc bổ sung thêm thành viên cho đội tuần tra, canh gác đê.
Điều 3. Tiêu chuẩn của các thành viên thuộc lực lượng tuần tra, canh
gác đê
1. Là người khỏe mạnh, tháo vát, đủ khả năng đảm đương những công
việc nặng nhọc, kể cả lúc mưa to, gió lớn, đêm tối.
2. Có tinh thần trách nhiệm, chịu đựng gian khổ, khắc phục khó khăn, quen
sông nước và biết bơi, có kiến thức, kinh nghiệm hộ đê, phòng, chống lụt, bão.
Điều 4. Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra, canh gác đê
1. Chấp hành sự phân công của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp2 và
chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên trách quản lý đê điều.
2. Tuần tra, canh gác và thường trực trên các điếm canh đê, khi có báo
động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê. Theo dõi diễn biến của đê điều; phát hiện kịp thời những hư hỏng của đê điều và báo cáo ngay cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã3, cán bộ chuyên trách quản lý đê điều phụ trách tuyến đê đó và khẩn trương tiến hành xử lý giờ đầu theo đúng kỹ thuật đã được hướng dẫn.
3. Tham gia xử lý sự cố và tu sửa kịp thời những hư hỏng của đê điều,
dưới sự hướng dẫn về kỹ thuật của cán bộ chuyên trách quản lý đê điều hoặc ý kiến chỉ đạo của cấp trên.
4. Canh gác, kiểm tra phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi vi
phạm pháp luật về đê điều4 và báo cáo ngay cán bộ chuyên trách quản lý đê điều.
5. Đeo phù hiệu khi làm nhiệm vụ.
2 Cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão các cấp” được thay thế bởi cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026. 3 Cụm từ “Ban chỉ huy chống lụt bão xã” được thay thế bởi cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026. 4 Cụm từ “và phòng, chống lụt, bão” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026. 4
Điều 5. Phù hiệu của lực lượng tuần tra, canh gác đê
Phù hiệu của lực lượng tuần tra, canh gác đê là một băng đỏ rộng 10cm, có ký hiệu “KTĐ” màu vàng. Phù hiệu được đeo trên khuỷu tay áo bên trái, chữ “KTĐ” hướng ra phía ngoài.
Điều 6. Trang bị dụng cụ, sổ sách
1. Lực lượng tuần tra, canh gác đê được trang bị:
- Dụng cụ thông tin, liên lạc, phương tiện phục vụ công tác tuần tra, canh gác đê; dụng cụ ứng cứu như đèn, đuốc, mai, cuốc, xẻng, đầm, vồ… và các dụng cụ cần thiết khác phù hợp với từng địa phương; - Sổ sách để ghi chép tình hình diễn biến của đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, công trình quản lý khác; tiếp nhận chỉ thị, nhận xét của cấp trên, phân công, bố trí người tuần tra, canh gác hàng ngày.
2. Số lượng dụng cụ, sổ sách tối thiểu được trang bị cho mỗi đội tuần tra,
canh gác đê như sau: a) Về dụng cụ: - Áo phao: 06 cái; - Áo đi mưa: 18 cái; - Xe cải tiến: 02 chiếc; - Quang gánh: 10 đôi; - Xẻng: 06 cái; - Cuốc: 06 cái; - Mai đào đất: 02 cái; - Xè beng: 01 cái; - Dao: 10 con; - Vồ: 05 cái; - Đèn bão: 05 cái; - Đèn ắc quy hoặc đèn pin: 05 cái; - Trống hoặc kẻng: 01 cái; - Biển tín hiệu báo động lũ: 01 bộ; - Đèn tín hiệu báo động lũ: 01 bộ; - Tiêu, bảng báo hiệu hư hỏng: 20 cái; 5 - Dầu hỏa: 10 lít. b) Về sổ sách: - Sổ ghi danh sách, phân công người tuần tra canh gác theo từng ca, kíp trong ngày; ghi chỉ thị, ý kiến của cấp trên và những nội dung đã báo cáo với cấp trên trong ngày. - Sổ nhật ký ghi chép diễn biến của đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình quản lý khác; Những sổ sách trên phải giữ gìn cẩn thận, ghi chép rõ ràng và thường xuyên để ở trụ sở của đội (điếm canh đê hoặc nhà dân khu vực gần đê - đối với những khu vực chưa có điếm canh đê); nếu không có lệnh của đội trưởng thì không được mang sổ sách đi nơi khác. c) Dụng cụ, sổ sách trên được để tại trụ sở của đội và được bàn giao giữa các kíp trực. 3.5 Nguồn kinh phí mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 của Điều này: a) Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh; b) Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 4.6 Ủy ban nhân dân cấp xã có đê, trước mùa lũ chịu trách nhiệm mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 Điều này để cấp cho các đội tuần tra, canh gác đê. 5.7 Sau mùa lũ, đội trưởng các đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm tổng hợp, thống kê và trao trả số dụng cụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này để bảo quản theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã. 6.8 Các loại sổ sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, đội trưởng đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan chuyên trách quản lý đê điều để xử lý và bảo quản. 5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026. 6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026. 6
7. Việc giao nhận các dụng cụ và sổ sách trên đây phải được lập biên bản
để quản lý, theo dõi.
Điều 7. Tín hiệu, cấp báo động lũ
1. Khi báo động lũ ở cấp I trở lên, đội tuần tra, canh gác đê phải báo tín
hiệu cấp báo động lũ tại các điếm canh đê, như sau: a) - Báo động lũ ở cấp I: 01 đèn màu xanh (ban ngày có thể bổ sung 01 biển hoặc cờ, hình tam giác màu đỏ để dễ nhận biết); - Báo động lũ ở cấp II: 02 đèn màu xanh (ban ngày có thể bổ sung 02 biển hoặc cờ, hình tam giác màu đỏ để dễ nhận biết); - Báo động lũ ở cấp III: 03 đèn màu xanh (ban ngày có thể bổ sung 03 biển hoặc cờ, hình tam giác màu đỏ để dễ nhận biết). b) Các biển (hoặc cờ), đèn báo hiệu được treo theo chiều dọc, với chiều cao thích hợp để mọi người trong khu vực nhìn thấy được.
2. Trường hợp khẩn cấp xảy ra sự cố nguy hiểm đe dọa đến an toàn của đê
điều, cần phải huy động lực lượng ứng cứu thì đội trưởng hoặc đội phó của đội tuần tra, canh gác đê cho đánh trống (hoặc kẻng) liên hồi để báo động. Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC TUẦN TRA, CANH GÁC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU
Điều 8. Quy định chế độ tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều
1. Báo động lũ ở cấp I:
Bố trí ngày 02 người, đêm 04 người. Ban ngày ít nhất sau 04 giờ có 01 kíp đi tuần, mỗi kíp có 01 người. Ban đêm ít nhất sau 04 giờ có 01 kíp đi tuần, mỗi kíp 02 người.
2. Báo động lũ ở cấp II:
a) Bố trí ngày 04 người, đêm 06 người. Ban ngày ít nhất sau 02 giờ có 01 kíp đi tuần, mỗi kíp 02 người. Ban đêm ít nhất sau 02 giờ có 01 kíp đi tuần, mỗi kíp 03 người; b) Trường hợp có tin bão khẩn cấp đổ bộ vào khu vực: bố trí ngày 06 người, đêm 12 người, chia thành các kíp, mỗi kíp 03 người; tùy theo diễn biến của bão, lũ và đặc điểm của tuyến đê, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã9 9 Cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp xã” được thay thế bởi cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026. 7 quyết định việc tăng cường số lần kiểm tra so với quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
3. Báo động lũ ở cấp III trở lên:
a) Bố trí ngày 06 người, đêm 12 người, chia thành các kíp, mỗi kíp 03 người, không phân biệt ngày đêm các kíp phải liên tục thay phiên nhau kiểm tra; b) Đối với các vị trí xung yếu của đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, bố trí thêm lực lượng để kiểm tra, phát hiện sự cố và báo cáo kịp thời.
Điều 9. Nội dung tuần tra, canh gác đê
1. Phạm vi tuần tra:
a) Báo động lũ ở cấp I, bố trí người tuần tra như sau: - Lượt đi: 01 người (ban ngày), 02 người (ban đêm) kiểm tra mặt đê, mái đê phía sông, khu vực hành lang bảo vệ đê phía sông; - Lượt về: 01 người (ban ngày), 02 người (ban đêm) kiểm tra mái đê phía đồng, khu vực hành lang bảo vệ đê phía đồng, mặt ruộng, hồ ao gần chân đê phía đồng; b) Báo động lũ ở cấp II, bố trí người tuần tra như sau: - Lượt đi: 01 người kiểm tra mặt đê, mái đê phía sông, khu vực hành lang bảo vệ đê phía sông; 01 người (ban ngày), 02 người (ban đêm) kiểm tra mái đê phía đồng, khu vực hành lang bảo vệ đê phía đồng, mặt ruộng, hồ ao gần chân đê phía đồng; - Lượt về: 01 người (ban ngày), 02 người (ban đêm) kiểm tra mặt đê, mái đê phía sông, khu vực hành lang bảo vệ đê phía sông; 01 người kiểm tra mái đê phía đồng, khu vực hành lang bảo vệ đê phía đồng, mặt ruộng, hồ ao gần chân đê phía đồng; c) Báo động lũ ở cấp II và có tin bão khẩn cấp đổ bộ vào khu vực hoặc báo động lũ ở cấp III trở lên, bố trí người tuần tra như sau: - Lượt đi: 02 người kiểm tra mái đê, khu vực hành lang bảo vệ đê phía đồng, mặt ruộng, hồ ao gần chân đê phía đồng; 01 người kiểm tra mặt đê. - Lượt về: 02 người kiểm tra phía đồng; 01 người kiểm tra mặt đê, mái đê và khu vực hành lang bảo vệ đê phía sông. d) Mỗi kíp tuần tra phải kiểm tra vượt quá phạm vi phụ trách về hai phía, mỗi phía 50m. Đối với những khu vực đã từng xảy ra sự cố hư hỏng, phải kiểm tra quan sát rộng hơn để phát hiện sự cố. 8
2. Người tuần tra, canh gác phải phát hiện kịp thời những hư hỏng của đê.
3. Khi phát hiện có hư hỏng, người tuần tra phải tiến hành các công việc sau:
a) Xác định loại hư hỏng, vị trí, đặc điểm, kích thước của loại hư hỏng; b) Xác định mực nước sông so với mặt đê tại vị trí phát sinh hư hỏng; c) Đánh dấu bằng cách ghi bảng, cắm tiêu báo hiệu vị trí hư hỏng; nếu sự cố nghiêm trọng, phải cấm người, vật, xe cơ giới đi qua và bố trí người canh gác tại chỗ để theo dõi thường xuyên diễn biến của hư hỏng; d) Báo cáo kịp thời và cụ thể tình hình hư hỏng cho đội trưởng hoặc đội phó, cán bộ chuyên trách quản lý đê điều và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã10.
Điều 10. Nội dung tuần tra canh gác cống qua đê
1. Khi lũ ở báo động I trở lên, đội tuần tra, canh gác đê phải phân công
người theo dõi chặt chẽ diễn biến của các cống qua đê, ngăn chặn kịp thời những hành vi sử dụng cống trái phép trong mùa lũ.
2. Người tuần tra, canh gác phải kiểm tra kỹ phần tiếp giáp giữa thân
cống, tường cánh gà của cống với đê; cánh cống, bộ phận đóng mở cánh cống, cửa cống, thân cống và khu vực thượng, hạ lưu cống để phát hiện kịp thời những sự cố xảy ra.
3. Khi phát hiện có hư hỏng của cống, người tuần tra, canh gác phải tiến
hành các công việc như đối với quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này.
Điều 11. Nội dung tuần tra canh gác kè bảo vệ đê
1. Khi mái kè chưa bị ngập nước:
a) Kiểm tra mái kè; quan sát dòng chảy khu vực kè. b) Nếu phát hiện thấy hư hỏng phải: - Xác định vị trí, loại hư hỏng, đặc điểm và kích thước hư hỏng, mực nước sông so với đỉnh kè; - Đánh dấu bằng cách ghi bảng, cắm tiêu, bảng báo hiệu vị trí hư hỏng; thường xuyên theo dõi diễn biến của hư hỏng; - Báo cáo kịp thời và cụ thể tình hình hư hỏng cho đội trưởng, đội phó, 10 Cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” được thay thế bởi cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026. 9 cán bộ chuyên trách quản lý đê điều và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã11.
2. Khi kè bị ngập nước:
a) Tại những kè xung yếu, khi nước chưa ngập đỉnh kè, đội tuần tra, canh gác đê có nhiệm vụ cắm các hàng tiêu để quan sát sự xói lở của kè; các hàng tiêu có thể được cắm như sau: - Cắm tiêu dọc theo kè cách đỉnh kè 01 mét và vượt quá đầu và đuôi kè từ 20 mét đến 30 mét. Những vị trí xung yếu của kè cắm ít nhất từ 02 hàng tiêu trở lên. Khoảng cách giữa các tiêu từ 03 mét đến 04 mét, hàng nọ cách hàng kia từ 02 mét đến 2,5 mét. Tiêu cắm so le nhau; - Tiêu có thể được làm bằng tre, nứa hoặc gỗ …; dài từ 04 mét đến 05 mét; cắm sâu xuống đất và được đánh số thứ tự đầu đến đuôi kè. b) Theo dõi chặt chẽ các hàng tiêu đã cắm, khi phát hiện tiêu bị đổ phải kiểm tra và báo cáo ngay với đội trưởng, đội phó, cán bộ chuyên trách quản lý đê điều và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã12.
3. Khi lũ rút: Khi nước đã rút khỏi bãi và mái kè, người tuần tra phải xem
xét tỷ mỉ từng bộ phận của kè, phát hiện hư hỏng xảy ra.
4. Sau mỗi đợt lũ các đội trưởng phải tập hợp tình hình diễn biến và hư
hỏng của kè, báo cáo cán bộ chuyên trách quản lý đê điều và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã13.
đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân
cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng,
chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
2. Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 02 năm 2026.
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1993 và
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão
ngày 24 tháng 8 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê
điều; Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 quy định chi tiết
một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày
ngày 24 tháng 8 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
2
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện tuần tra,
canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của
Luật Đê điều như sau1:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Chế độ báo cáo
1. Người tuần tra, canh gác đê trong khi làm nhiệm vụ phát hiện thấy có
hư hỏng của đê điều phải tìm mọi cách nhanh chóng báo cáo cán bộ chuyên trách quản lý đê điều và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã14 để tiến hành xử lý kịp thời. 11 Cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” được thay thế bởi cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026. 12 Cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” được thay thế bởi cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026. 13 Cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” được thay thế bởi cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026. 14 Cụm từ “Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão xã” được thay thế bởi cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã” theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026. 10
2. Nội dung báo cáo:
- Thời gian phát hiện hư hỏng; - Vị trí, đặc điểm, kích thước, diễn biến của hư hỏng và mức độ nguy hiểm; - Đề xuất biện pháp xử lý.
3. Trường hợp xét thấy hư hỏng có khả năng diễn biến xấu, đội trưởng
phải cử người tăng cường, theo dõi tại chỗ và cứ 30 phút phải báo cáo một lần. Trường hợp hư hỏng có nguy cơ đe dọa an toàn của công trình, phải tiến hành xử lý gấp n
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。