🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
法律 - 越南 (2025)
🇻🇳 Original: Luật số 133/2025/QH15 luật Công nghệ cao
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcLUẬT
CÔNG NGHỆ CAO
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động công nghệ cao, chính sách, biện pháp khuyến khích, thúc đẩy hoạt động công nghệ cao và các hoạt động liên quan đến phát triển công nghệ chiến lược.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, tích hợp các thành tựu khoa học tiên tiến, có tính đột phá, tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường.
2. Công nghệ chiến lược là công nghệ có tính đột phá và lan tỏa, được Nhà
nước xác định tập trung đầu tư phát triển nhằm tăng cường năng lực tự chủ công nghệ, tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
3. Công nghệ lõi là công nghệ có tính nền tảng, quyết định đến việc hình
thành, phát triển và làm chủ công nghệ cao, công nghệ chiến lược; quyết định đến tính năng, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
4. Hoạt động công nghệ cao là hoạt động nghiên cứu, phát triển, thử
nghiệm, chuyển giao, ứng dụng, thương mại hóa công nghệ cao; thu hút và phát triển nhân lực công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao; phát triển công nghiệp công nghệ cao; phát triển hệ sinh thái công nghệ cao.
5. Sản phẩm công nghệ cao là sản phẩm hoặc dịch vụ do công nghệ cao tạo ra,
có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường.
6. Sản phẩm công nghệ chiến lược là sản phẩm hoặc dịch vụ được tạo ra từ
công nghệ chiến lược, có khả năng tạo đột phá và chi phối chuỗi giá trị, thị trường hoặc có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng, an ninh và tự chủ công nghệ của quốc gia.
7. Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao là doanh nghiệp thực
hiện hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
8. Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ
cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ cao.
9. Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
công nghệ chiến lược, cung ứng dịch vụ công nghệ chiến lược, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ chiến lược.
10. Công nghiệp công nghệ cao là ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm
công nghệ cao và cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
11. Công nghiệp chiến lược là ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm công
nghệ chiến lược và cung ứng dịch vụ công nghệ chiến lược.
12. Ươm tạo công nghệ cao là quá trình hỗ trợ tạo ra, hoàn thiện và thương
mại hóa công nghệ cao từ ý tưởng công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học hoặc từ công nghệ cao chưa hoàn thiện thông qua hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết.
13. Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao là quá trình hỗ trợ hình thành,
phát triển doanh nghiệp công nghệ cao thông qua hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết.
Điều 4. Chính sách phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược
1. Nhà nước xác định phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược là đột
phá chiến lược để phát triển nhanh, bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao năng lực tự chủ công nghệ quốc gia; áp dụng các mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách có liên quan đối với hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
2. Nhà nước thực hiện chính sách đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên
bố trí ngân sách nhà nước dành cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để chi cho nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng và thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược; đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng công nghệ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
3. Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ tăng cường liên kết giữa viện
nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp nhằm tạo nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vững chắc; áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù để phát triển, nội địa hóa, làm chủ và ứng dụng công nghệ; hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược.
4. Nhà nước có chính sách ưu đãi và cơ chế đặc thù để thu hút, phát triển
nguồn nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược; bảo đảm điều kiện sống và làm việc thuận lợi nhất cho nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược làm việc tại Việt Nam.
5. Nhà nước ban hành, điều chỉnh chính sách kịp thời, minh bạch và ổn
định nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển, thúc đẩy hợp tác công tư, đổi mới sáng tạo và phát triển hệ sinh thái công nghệ cao, công nghệ chiến lược; áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, triển khai sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
Điều 5. Tiêu chí xác định công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và
công nghệ chiến lược
1. Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển là công nghệ cao đáp ứng
các tiêu chí sau đây: a) Giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển quốc gia, nâng cao năng suất nhân tố tổng hợp, chuyển đổi mô hình tăng trưởng; bảo đảm quốc phòng, an ninh; b) Phù hợp với định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia và phù hợp với thực tiễn Việt Nam; c) Có khả năng nghiên cứu, làm chủ, cải tiến hoặc nội địa hóa bởi tổ chức, cá nhân trong nước hoặc giữ vai trò nền tảng hình thành ngành sản xuất mới, chuỗi giá trị mới, dịch vụ mới có tiềm năng cạnh tranh quốc tế hoặc có khả năng thu hút đầu tư kèm chuyển giao công nghệ hoặc góp phần phát triển kinh tế - xã hội các vùng đặc biệt khó khăn.
2. Công nghệ chiến lược là công nghệ đáp ứng các quy định tại điểm a và
điểm b khoản 1 Điều này và một hoặc một số tiêu chí sau đây: a) Có tác động đột phá đến phát triển kinh tế - xã hội; b) Tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia lâu dài; c) Có khả năng hình thành phương thức sản xuất mới, ngành công nghiệp mới, chuỗi giá trị mới; d) Có khả năng hình thành từ công nghệ lõi do tổ chức, cá nhân trong nước nghiên cứu, làm chủ nhằm tạo ra sản phẩm công nghệ chiến lược.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ
có liên quan rà soát, đánh giá định kỳ, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục công nghệ chiến lược trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều này phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn.
Điều 6. Tiêu chí xác định sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát
triển và sản phẩm công nghệ chiến lược
1. Sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển phải đáp ứng các
tiêu chí sau đây: a) Được tạo ra từ một hoặc nhiều công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển; b) Có tỷ trọng giá trị gia tăng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm; c) Có khả năng xuất khẩu hoặc thay thế sản phẩm nhập khẩu.
2. Sản phẩm công nghệ chiến lược đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm
b và điểm c khoản 1 Điều này và các tiêu chí sau đây: a) Được tạo ra từ một hoặc nhiều công nghệ thuộc Danh mục công nghệ chiến lược; b) Có tác động đột phá đến phát triển kinh tế - xã hội hoặc có vai trò quan trọng đối với quốc phòng, an ninh; c) Tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ
có liên quan rà soát, đánh giá định kỳ, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều này phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn.
Điều 7. Hợp tác quốc tế về công nghệ cao, công nghệ chiến lược
1. Nhà nước tạo điều kiện và hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong nước hợp tác quốc
tế trong nghiên cứu và phát triển, chuyển giao, ứng dụng và thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược; tham gia mạng lưới đổi mới sáng tạo, chuỗi giá trị và dự án hợp tác khu vực, toàn cầu phù hợp pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; mở rộng hợp tác trong phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược có tiềm năng tạo đột phá, đóng vai trò nền tảng cho chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh và tăng cường năng lực tự chủ công nghệ quốc gia.
2. Nhà nước có chính sách ưu đãi thu hút đầu tư nước ngoài chất lượng cao
thông qua liên doanh, hợp tác nghiên cứu và phát triển, đồng phát triển và chuyển giao công nghệ có điều kiện; gắn đầu tư với nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, hình thành cơ sở nghiên cứu và phát triển, đào tạo, phát triển chuỗi cung ứng và nâng cao năng lực làm chủ công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam; tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu và đầu tư ra nước ngoài đối với công nghệ và sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chiến lược có lợi thế.
3. Việc hợp tác và lựa chọn đối tác quốc tế phải bảo đảm lợi ích quốc gia,
quốc phòng, an ninh; thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo điều ước quốc tế về khoa học, công nghệ, sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, an ninh mạng và các hiệp định thương mại tự do mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 8. Đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược
1. Việc đánh giá hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước cho hoạt động công
nghệ cao, công nghệ chiến lược thực hiện theo nguyên tắc độc lập, trung thực, khách quan, công khai, minh bạch, đúng pháp luật và được triển khai trên cơ sở sau đây: a) Hệ thống chỉ tiêu thống kê, tiêu chí đo lường, đánh giá kết quả, hiệu quả và mức độ đóng góp của hoạt động công nghệ cao và công nghệ chiến lược về giá trị gia tăng, mức độ cạnh tranh, năng suất lao động cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê, tiêu chí đo lường quy định tại điểm này; b) Cơ sở dữ liệu thống kê, báo cáo, dữ liệu số từ Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các nguồn dữ liệu hợp pháp khác.
2. Kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến
lược là căn cứ để thực hiện hoạt động sau đây: a) Điều chỉnh kế hoạch, phương án bố trí ngân sách nhà nước cho các hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương và tổ chức liên quan; b) Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục, điều chỉnh hoặc chấm dứt chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
3. Kinh phí thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công
nghệ chiến lược được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước cho hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn, các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuộc ngành, lĩnh vực và địa bàn quản lý gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ
chiến lược
1. Chính phủ thống nhất quản lý hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến
lược trên phạm vi cả nước; phân bổ ngân sách, huy động nguồn lực; ban hành cơ chế, chính sách đặc thù; chỉ đạo, điều phối các Bộ, ngành, địa phương; thúc đẩy hợp tác quốc tế.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính
phủ trong việc thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo quy định của Luật này; chủ trì tham mưu xây dựng chính sách thúc đẩy phát triển hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược; chủ trì, phối hợp xây dựng và trình ban hành chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược; phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng số; tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược; kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; lồng ghép các nội dung và kế hoạch phát triển hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong quy hoạch, chiến lược, kế hoạch ngành; chủ trì xây dựng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát thuộc phạm vi quản lý.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại địa phương; triển khai chính sách phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; phát triển hạ tầng kỹ thuật; lồng ghép mục tiêu phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh, quản lý khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại địa phương; hỗ trợ đầu tư, hạ tầng, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược; thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Lợi dụng hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược để xâm phạm
lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây hậu quả xấu đến quốc phòng, an ninh, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng và môi trường.
2. Sử dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược hoặc sản phẩm, dịch vụ
hình thành từ công nghệ đó để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
3. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với công nghệ cao, công nghệ chiến
lược, sản phẩm và dịch vụ liên quan.
4. Giả mạo, gian dối trong việc đáp ứng tiêu chí, điều kiện để được hưởng
chính sách hỗ trợ, ưu đãi về công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
5. Tiết lộ, mua, bán, chuyển giao trái pháp luật bí mật công nghệ, dữ liệu,
thông tin liên quan đến công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
6. Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động công nghệ cao, công nghệ
chiến lược. Chương II NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
Điều 11. Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
1. Nhà nước thúc đẩy, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; hình
thành các nhóm nghiên cứu mạnh, liên kết giữa viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp để tạo nền tảng khoa học, công nghệ cho phát triển công nghệ cao.
2. Hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công
nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển quy định tại Điều 5 của Luật này bao gồm: a) Nghiên cứu sáng tạo công nghệ cao, công nghệ lõi; b) Nghiên cứu giải mã, làm chủ và cải tiến công nghệ cao; c) Nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và hoàn thiện công nghệ cao.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này được
hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây: a) Ưu tiên xem xét tài trợ, hỗ trợ kinh phí từ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao và từ các quỹ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; b) Được hưởng ưu đãi cao nhất về thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; c) Được hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; d) Hỗ trợ bảo hộ, khai thác, thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ đối với công nghệ cao; đ) Được hỗ trợ kinh phí đầu tư, vận hành hoặc thuê sử dụng phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở nghiên cứu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; e) Việc xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp đối với chi phí tài trợ, chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Nhà nước có chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân thành lập, đầu tư vào trung
tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao là đối tượng được hưởng
ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế, đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan nếu đáp ứng tiêu chí về trung tâm nghiên cứu và phát triển theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các tiêu chí sau đây: a) Công nghệ, sản phẩm được nghiên cứu và phát triển tại trung tâm thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Luật này; b) Các tiêu chí về nhân lực trình độ cao; tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; cơ sở vật chất, kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn khu vực, nước ngoài phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động; c) Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường.
6. Việc công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy
định tại khoản 5 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Công nghệ cao.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
1. Hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Danh
mục công nghệ chiến lược quy định tại Điều 5 của Luật này bao gồm: a) Nghiên cứu giải mã, làm chủ, cải tiến và hoàn thiện công nghệ chiến lược; b) Nghiên cứu ứng dụng và thử nghiệm công nghệ chiến lược.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này
được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật này và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây: a) Được xét giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược, từ các quỹ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; b) Được hưởng cơ chế đặc biệt trong giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ quy định tại Điều 31 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân thành lập, đầu tư vào trung
tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược là đối tượng được
hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan nếu đáp ứng tiêu chí về t
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。