🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành "Quy chế thu thập, cập nhật, quản lý,tích hợp, khai thác và sử dụng dữ liệu dùng chung trên địa bàn thành phố
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 5 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước và các nguyên tắc chung quy định tại Quy chế này, cụ thể như sau: 1. Tài sản dữ liệu Danh mục dữ liệu, danh mục các số liệu, cơ sở dữ liệu, dữ liệu hình thành trong hoạt động của các cơ quan nhà nước là tài sản chung của nhà nước được bảo vệ, chia sẻ, khai thác, sử dụng chung để phục vụ các hoạt động của các cơ quan nhà nước, cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Quản trị và giám sát dữ liệu Danh mục dữ liệu, danh sách số liệu, cơ sở dữ liệu, dữ liệu phải tuân thủ các quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn; được kiểm soát, quản trị, quản lý tập trung, thông nhất và không phân mảnh, rời rạc. 3. Toàn vẹn và ràng buộc dữ liệu a) Danh mục dữ liệu, danh mục các số liệu, các số liệu, dữ liệu phải bảo đảm tính thống nhất kiến trúc, tuân thủ về mô hình; được xác định cụ thể và đặc tả đầy đủ thông tin về đối tượng quản lý. b) Dữ liệu, cơ sở dữ liệu khi tham chiếu, kết nối phải bảo đảm tính duy nhất thông qua khóa (Primary Key) để định danh trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành và của các địa phương khác. c) Thông tin và dữ liệu khi thu thập cần được kế thừa từ các nguồn hiện có, tránh việc thu thập và xây dựng lại những dữ liệu đã có sẵn từ các cơ quan khác. Đồng thời, dữ liệu phải được cập nhật liên tục để đảm bảo tính toàn vẹn và nhất quán. 4. Chất lượng dữ liệu a) Xây dựng các danh mục dữ liệu, danh mục cơ sở dữ liệu, cơ sở dữ liệu phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành và được tích hợp, trích xuất theo định dạng XML, XLSX, CSV, JSON và các định dạng theo quy định chuyên ngành khác của pháp luật. b) Dữ liệu, cơ sở dữ liệu phải được duy trì, thường xuyên giám sát, kiểm kê, đánh giá chất lượng dữ liệu nhằm đảm bảo việc tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng dữ liệu, hướng đến dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống. c) Dữ liệu, cơ sở dữ liệu xây dựng đến đâu khai thác để phục vụ đến đó; xử lý, phân tích dữ liệu dựa trên các công nghệ số, được hiển thị rõ ràng thông qua các biểu đồ để phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của các cơ quan, tổ chức. 5. An toàn, bảo mật dữ liệu a) Các dữ liệu, cơ sở dữ liệu phải được mã hóa, các thông tin mang tính chất riêng tư phải áp dụng các biện pháp xử lý bằng các kỹ thuật mã hóa nhằm đảm bảo an toàn thông tin trong quá trình quản trị, quản lý và chia sẻ dữ liệu. b) Các quy chế, quy định an toàn thông tin, bảo mật danh mục dữ liệu, danh mục cơ sở dữ liệu, cơ sở dữ liệu, dữ liệu phải được thường xuyên rà soát, bổ sung, cập nhật đến tất cả các lớp liên quan đến hạ tầng, dữ liệu và ứng dụng. c) Việc chia sẻ dữ liệu, cơ sở dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước không làm ảnh hưởng tới quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan, tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ.
Điều 16. Nghị định số 47/2020/NĐ-CP. 2. Trách nhiệm của cơ quan Chủ quản dữ liệu: a) Tổ chức tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu và thực hiện hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 4
Điều 16. Nghị định số 47/2020/NĐ-CP. b) Thực hiện các biện pháp để duy trì dữ liệu theo kết quả kiểm tra, đánh giá dữ liệu. 3. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông a) Hướng dẫn các cơ quan chủ quản dữ liệu tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu; nâng cao chất lượng dữ liệu. b) Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá dữ liệu của thành phố (bao gồm cơ sở dữ liệu dùng chung và cơ sở dữ liệu chuyên ngành) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch.
Điều 13. Kinh phí xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu 1. Các cơ sở dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung thành phố Hải Phòng được ưu tiên bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách để xây dựng, nâng cấp, cập nhật hàng năm. 2. Kinh phí quản lý, duy trì các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được cân đối từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước hàng năm theo phân cấp ngân sách. 3. Kinh phí quản lý, vận hành, duy trì nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu thành phố và Kho dữ liệu dùng chung thành phố, Công dữ liệu mở được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, kinh phí sự nghiệp công nghệ thông tin hàng năm của thành phố.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC THU THẬP, CẬP NHẬT, QUẢN LÝ, TÍCH HỢP, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU DỪNG CHUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Điều 14. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Là đơn vị đầu mối của thành phố tham mưu công tác quản trị dữ liệu, quản trị kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung của thành phố; bảo đảm an toàn thông tin, sao lưu, cứu phòng dữ liệu; phối hợp với đơn vị đầu mối các cơ quan xử lý các vấn đề về kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước trong nội bộ thành phố và quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu ra ngoài phạm vi thành phố. 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cập nhật, ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, Danh mục dữ liệu mở của thành phố khi có sự thay đổi hoặc theo chỉ đạo của cấp trên. 3. Tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan thành phố về quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu của Trung ương và thành phố; tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản trị dữ liệu, quản lý, kết nối, chia sẻ, phân tích, khai thác, sử dụng dữ liệu. 4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố triển khai thực hiện Quy chế này. Chủ động theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo. 5. Dự toán kinh phí quản lý, duy trì vận hành hệ thống Kho dữ liệu dùng chung, Cổng dữ liệu mở hàng năm.
Điều 15. Cơ quan chủ quản dữ liệu, cung cấp dữ liệu 1. Tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung theo Quy chế này tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc. Thực hiện quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý, cung cấp dữ liệu đối với dữ liệu thuộc phạm vi mình quản lý theo quy định tại
Điều 51. Nghị định số 47/2020/NĐ-CP. 2. Đề xuất các cơ sở dữ liệu cần triển khai, áp dụng định kỳ diễn tập ứng cứu sự cố an toàn thông tin hàng năm; cử cán bộ tham gia các đợt diễn tập do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức. 3. Xây dựng, ban hành Quy định nội bộ về quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi cơ quan quản lý. 4. Hàng năm xây dựng, triển khai kế hoạch, phương án số hóa, cập nhật các cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong phạm vi mình quản lý. 5. Chỉ định và giao nhiệm vụ cho một cán bộ làm đầu mối, phụ trách quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý. 6. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn, triển khai thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu của Bộ chuyên ngành ban hành. 7. Triển khai, thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh mạng trong quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu.
Điều 16. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Hàng năm, trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách, Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn chi đầu tư phát triển) và Sở Tài chính (đối với nguồn vốn chi thường xuyên) tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí đảm bảo Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.
Điều 17. Công an thành phố Hải Phòng Phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc công tác bảo đảm an ninh mạng trong quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu và đảm bảo theo các quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới. 2. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc đề xuất cần sửa đổi, bổ sung các cơ quan nhà nước phản ánh bằng văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。