🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
Thông tư số 03/2025/TT-BTC Hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản; quy định việc thu, chi, quản lý và sử dụng số tiền tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 39 Luật Đấu giá tài sản) trong trường hợp tiền thu được từ đấu giá tài sản là nguồn thu của người có tài sản đấu giá. 2. Người có tài sản đấu giá có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí quy định tại khoản 1 Điều này hoặc đề nghị cơ quan, đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền giao nhiệm vụ làm chủ tài khoản tạm giữ để thanh toán các nội dung chi cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này hoặc chi phí cho tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu theo quy định của pháp luật về xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng quy định tại khoản 5 Điều này. 3. Các khoản thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản: a) Giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá theo khung giá do Bộ Tư pháp quy định theo quy định của Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023; b) Chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2
Điều 4. Thông tư này. 5. Trường hợp tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu tự đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2
Điều 64. Luật Đấu giá tài sản thì tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu thực hiện quản lý nguồn kinh phí chi cho việc đấu giá tài sản theo quy định về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản của tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu quy định tại khoản 3
Điều 3. Thông tư này.
Chương III THU, CHI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN BÁN HỒ SƠ MỜI THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Điều 6. Mức thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá tài sản 1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất: a) Đối với đất ở cho cá nhân: STT Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm Mức thu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) (đồng/hồ sơ) 01 Dưới 01 tỷ đồng 100.000 02 Từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng 200.000 03 Từ 05 tỷ đồng trở lên 300.000 b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc điểm a khoản này: STT Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm Mức thu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) (đồng/hồ sơ) 01 Dưới 01 tỷ đồng 200.000 02 Từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng 400.000 03 Từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng 600.000 04 Từ 10 tỷ đồng trở lên 1.000.000 2. Mức thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này: a) Trường hợp đấu giá nhà, đất và công trình gắn liền với đất, quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thì mức áp dụng theo các mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; b) Trường hợp đấu giá tài sản không thuộc điểm a khoản này: TT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) (đồng/hồ sơ) 01 Dưới 100 triệu đồng 50.000 02 Từ 100 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng 100.000 03 Từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng 200.000 04 Từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng 500.000 05 Từ 10 tỷ đồng trở lên 1.000.000
Điều 7. Thu, chi, quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá 1. Trường hợp người có tài sản thuê tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tổ chức đấu giá: Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm bán, thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá. Tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá thuộc về tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Việc quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá được thực hiện theo quy định tại
Điều 3. Thông tư này. 2. Trường hợp người có tài sản thành lập Hội đồng đấu giá tài sản để tổ chức đấu giá: Hội đồng đấu giá tài sản có trách nhiệm bán, thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá. Tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá thuộc về người có tài sản đấu giá. Việc quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá được thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 5. Thông tư này. 3. Trường hợp tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu tự đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2
Điều 64. Luật Đấu giá tài sản: Tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu có trách nhiệm thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá. Việc quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá được thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 5. Thông tư này. 4. Việc sử dụng hóa đơn, chứng từ khi bán hồ sơ mời tham gia đấu giá quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Đối với trường hợp nộp tiền mua hồ sơ trực tiếp thì thời điểm lập hóa đơn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ nhưng chậm nhất phải trước thời điểm kết thúc việc bán hồ sơ mời tham gia đấu giá. Đối với trường hợp nộp tiền mua hồ sơ theo phương thức điện tử thì giao dịch phải hoàn thành trước thời điểm kết thúc việc bán hồ sơ mời tham gia đấu giá. Thời điểm lập hóa đơn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ nhưng chậm nhất được thực hiện trong ngày kết thúc việc bán hồ sơ.
Chương IV QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN ĐẶT TRƯỚC CỦA NGƯỜI THAM GIA ĐẤU GIÁ KHÔNG ĐƯỢC NHẬN LẠI THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Điều 8. Chuyển tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại cho người có tài sản đấu giá Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản có trách nhiệm chuyển tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định tại khoản 6
Điều 39. Luật Đấu giá tài sản (bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh - nếu có) cho người có tài sản đấu giá trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, buổi công bố giá.
Điều 9. Quản lý, sử dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại 1. Trường hợp người có tài sản được giao dự toán ngân sách nhà nước để tổ chức đấu giá tài sản thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức hành nghề đấu giá, Hội đồng đấu giá tài sản chuyển tiền, người có tài sản đấu giá có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại quy định tại
Điều 8. Thông tư này vào ngân sách nhà nước. 2. Trường hợp nguồn kinh phí chi cho việc đấu giá tài sản là tiền thu được từ đấu giá tài sản trong tài khoản tạm giữ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại, người có tài sản đấu giá có trách nhiệm nộp số tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại quy định tại
Điều 8. Thông tư này vào tài khoản tạm giữ của người có tài sản đấu giá hoặc tài khoản tạm giữ của cơ quan, đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền giao nhiệm vụ làm chủ tài khoản quản lý số tiền thu được từ xử lý tài sản mở tại Kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật và được sử dụng để thanh toán chi phí liên quan đến việc đấu giá tài sản trước khi nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 5. Thông tư này. 3. Trường hợp đấu giá để xử lý tài sản bảo đảm, xử lý nợ xấu thì số tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại quy định tại
Điều 8. Thông tư này được tổng hợp chung vào số thu từ xử lý tài sản bảo đảm, xử lý nợ xấu để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật liên quan đến tài sản đấu giá quy định tại
Điều 3. Thông tư này. 4. Các trường hợp không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, việc quản lý, sử dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại quy định tại
Điều 8. Thông tư này được thực hiện theo quy định về cơ chế tài chính áp dụng cho người có tài sản đấu giá.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Quy định chuyển tiếp 1. Trường hợp đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà người có tài sản đấu giá đã ký Hợp đồng với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản với các nội dung về chế độ tài chính, mức thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá và quản lý tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định tại Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản thì tiếp tục thực hiện theo Hợp đồng đã ký kết. Việc quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá và tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2017/TT-BTC. 2. Trường hợp người có tài sản đấu giá đã thành lập Hội đồng đấu giá tài sản để tổ chức bán đấu giá nhưng đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà Hội đồng đấu giá tài sản chưa hoàn thành việc tổ chức phiên đấu giá tài sản thì chế độ tài chính cho Hội đồng đấu giá tài sản được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 3. Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì áp dụng chế độ tài chính, việc thu, chi, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định tại Thông tư này.
Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 01 năm 2025. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản. 3. Bãi bỏ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản. 4. Người có tài sản đấu giá thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức đấu giá (bao gồm cả việc thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp luật về đấu giá) theo quy định tại
Điều 47. Luật Đấu giá tài sản. 5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. 6. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。