🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
Thông tư09/2025/TT-BKHCN· 24/06/2025
Thông tư số 09/2025/TT-BKHCN quy định chi tiết điều kiện chuyển mạng, thủ tục chuyển mạng; trách nhiệm của các bên tham gia chuyển mạng; quy trình kỹ thuật thực hiện chuyển mạng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 12 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông về điều kiện chuyển mạng; thủ tục chuyển mạng; trách nhiệm của các bên tham gia chuyển mạng; quy trình kỹ thuật thực hiện chuyển mạng.
Điều 5. Thông tư này. b) Thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng xuất trình giấy tờ để đăng ký không đúng quy định tại khoản 2
Điều 6. Thông tư này hoặc giấy tờ để đăng ký dịch vụ chuyển mạng được xuất trình không rõ ràng, không bảo đảm việc số hóa giấy tờ được rõ ràng, sắc nét, đầy đủ thông tin hoặc giấy tờ tùy thân có thông tin không trùng khớp sau xác thực hoặc không xác thực được. c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Trong thời hạn 04 giờ làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu chuyển mạng từ Trung tâm chuyển mạng, doanh nghiệp chuyển đi thực hiện: a) Thông báo bằng hình thức nhắn tin (SMS) cho thuê bao đăng ký chuyển mạng khi từ chối chuyển mạng, nội dung tin nhắn gồm: lý do từ chối; bằng chứng từ chối; nội dung hướng dẫn thuê bao hoàn tất điều kiện chuyển mạng theo quy định tại điểm c khoản 4
Điều 12. Nghị định số 163/2024/NĐ-CP. b) Gửi bản tin xác nhận từ chối đến Trung tâm chuyển mạng. 3. Quy trình kỹ thuật từ chối chuyển mạng thực hiện theo Lưu đồ 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Hủy chuyển mạng 1. Kể từ thời điểm đăng ký dịch vụ chuyển mạng đến trước thời điểm nhận được thông báo lịch chuyển mạng từ Trung tâm chuyển mạng, thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng có thể huỷ chuyển mạng bằng một trong các hình thức sau: a) Nhắn tin (SMS) đến Trung tâm chuyển mạng theo cú pháp HUYCM và gửi đến số 1441. b) Yêu cầu doanh nghiệp chuyển đến gửi bản tin hủy chuyển mạng đến Trung tâm chuyển mạng. Doanh nghiệp chuyển đến thực hiện ngay sau khi nhận được yêu cầu của thuê bao. Doanh nghiệp chuyển đến quy định các hình thức tiếp nhận yêu cầu hủy chuyển mạng của thuê bao (tại điểm giao dịch, điện thoại, tin nhắn (SMS), ...). 2. Trung tâm chuyển mạng gửi tin nhắn (SMS) cho thuê bao xác nhận yêu cầu hủy chuyển mạng thành công ngay sau khi nhận được tin nhắn hủy chuyển mạng hợp lệ của thuê bao hoặc bản tin hủy chuyển mạng từ doanh nghiệp chuyển đến. Đồng thời, Trung tâm chuyển mạng gửi bản tin hủy chuyển mạng đến doanh nghiệp chuyển đi, doanh nghiệp chuyển đến. 3. Doanh nghiệp chuyển đi, doanh nghiệp chuyển đến chỉ được dừng thực hiện quá trình chuyển mạng khi nhận được yêu cầu hủy chuyển mạng từ Trung tâm chuyển mạng. 4. Quy trình kỹ thuật hủy chuyển mạng thực hiện theo Lưu đồ 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Thực hiện chuyển mạng 1. Sau khi thuê bao hoàn thành việc đăng ký dịch vụ chuyển mạng, doanh nghiệp chuyển đi, doanh nghiệp chuyển đến và Đơn vị quản lý, vận hành, khai thác Trung tâm chuyển mạng phối hợp thực hiện quy trình kỹ thuật theo Lưu đồ 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cơ chế định tuyến cuộc gọi, tin nhắn khởi phát từ thuê bao di động đến các thuê bao chuyển mạng được áp dụng theo hình thức "Truy vấn toàn bộ" - All Calls Query (ACQ). 3. Cơ chế định tuyến cuộc gọi, tin nhắn khởi phát từ thuê bao điện thoại cố định của các mạng viễn thông cố định và mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh đến các thuê bao đã chuyển mạng; từ hệ thống thiết bị của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông đến các thuê bao chuyển mạng được áp dụng theo một trong các hình thức sau đây: a) "Truy vấn toàn bộ" - All Calls Query. b) "Định tuyến tiếp" - Onward Routing. c) "Chuyển tiếp cuộc gọi" - Calls Forward.
CHƯƠNG III QUYỀN VÀ TR
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。