🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
Quyết định69/2025/QĐ-UBND· 03/09/2025
Quyết định số 69/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2025 và thay thế Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý.
Điều 12. Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Ban hành kế hoạch, tổ chức tuyển dụng công chức. 2. Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hằng năm.
Điều 13. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, điều động, tiếp nhận, luân chuyển, biệt phái, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ công tác, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, nghỉ hưu, thôi việc, kỷ luật, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý. 2. Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. 3. Quyết định giao cán bộ, công chức phụ trách đối với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Quyết định tuyển dụng công chức; quyết định tiếp nhận vào làm công chức. 5. Quyết định cử cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước; cử cán bộ, công chức đi đào tạo trình độ sau đại học ở trong nước đối với trường hợp được hưởng chính sách khuyến khích của tỉnh; cử cán bộ, công chức đi bồi dưỡng tiêu chuẩn lãnh đạo quản lý cấp Sở và tương đương. 6. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm kế toán trưởng. 7. Quyết định bổ nhiệm Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.
Điều 14. Sở, ngành 1. Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, điều động, biệt phái, tiếp nhận, cho thôi giữ chức vụ; tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, thôi việc, nghỉ hưu, kỷ luật, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với các chức danh: Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, ngành; công chức thuộc các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Sở, ngành trừ đối tượng quy định tại
Điều 17. Quy định này. 2. Nhận xét, đánh giá, xếp loại, điều động, biệt phái, chuyển vị trí công tác, thôi việc, nghỉ hưu, kỷ luật đối với các chức danh diện Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. 3. Quyết định tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức trừ các đối tượng diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý. 4. Quyết định đánh giá, xếp loại đối với Phó Giám đốc Sở, Chi cục trưởng thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở; công chức thuộc các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Sở, ngành.
Điều 15. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Điều động, tiếp nhận, biệt phái, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức cấp xã trừ đối tượng diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý. 2. Quyết định cử công chức đi đào tạo trình độ chuyên môn trừ đối tượng tại khoản 5
Điều 13. Quy định này; bồi dưỡng tiêu chuẩn lãnh đạo quản lý cấp phòng và tương đương và bồi dưỡng khác trừ đối tượng diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.
Điều 16. Sở Nội vụ 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung quy định tại Điều 12,
Điều 13. Quy định này. 2. Thực hiện các nội dung quy định tại
Điều 14. Quy định này.
Điều 17. Chi cục 1. Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, đình chỉ chức vụ đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi cục. 2. Quyết định đánh giá, xếp loại đối với Phó Chi cục trưởng. 3. Quyết định nhận xét, đánh giá, xếp loại, thôi việc, nghỉ hưu, kỷ luật, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; lãnh đạo các đơn vị; công chức thuộc Chi cục. 4. Quyết định điều động, biệt phái, phân công công tác trong nội bộ Chi cục đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; lãnh đạo các đơn vị; công chức thuộc Chi cục.
Chương IV THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VIÊN CHỨC
Điều 18. Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Phê duyệt chỉ tiêu tuyển dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II, hạng I.
Điều 19. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, tiếp nhận, chuyển công tác, biệt phái, nhận xét, đánh giá, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, thôi việc, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ đối với các chức danh diện Ban Thường vụ Đảng uỷ Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý. 3. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp, xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý. 4. Quyết định cử viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước; cử viên chức đi đào tạo trình độ sau đại học trong nước đối với trường hợp được hưởng chính sách khuyến khích theo quy định; cử viên chức đi bồi dưỡng tiêu chuẩn lãnh đạo quản lý cấp Sở và tương đương. 5. Thực hiện chế độ tiền lương, nghỉ hưu, quyết định giao viên chức phụ trách đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với viên chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý. 6. Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và các đơn vị sự nghiệp công lập khác.
Điều 20. Sở, ngành 1. Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, nhận xét, đánh giá, xếp loại, kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Tiếp nhận, chuyển công tác, biệt phái, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Ban hành kế hoạch, tổ chức tuyển dụng; quyết định tuyển dụng viên chức trúng tuyển tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc Sở, ngành. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho sở, ngành tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III. 4. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức trúng tuyển thăng hạng chức danh nghề nghiệp và viên chức hoàn thành chế độ tập sự. 5. Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên trực thuộc Sở, ngành. 6. Quyết định cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước trừ đối tượng quy định tại khoản 4
Điều 19. Quy định này.
Điều 21. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, nhận xét, đánh giá, xếp loại, kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Ban hành kế hoạch, tổ chức tuyển dụng, quyết định tuyển dụng viên chức trúng tuyển tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên trừ đối tượng quy định tại khoản 2
Điều 23. Quy định này. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III đối với viên chức. 4. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống đối với viên chức trúng tuyển thăng hạng chức danh nghề nghiệp và viên chức hoàn thành chế độ tập sự. 5. Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. 6. Quyết định cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước trừ đối tượng quy định tại khoản 4
Điều 19. Quy định này. 7. Quyết định tiếp nhận, chuyển công tác, biệt phái đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý trừ đối tượng quy định tại khoản 2
Điều 23. Quy định này.
Điều 22. Sở Nội vụ 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。