Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Quyết định162/2025/QĐ-UBND· 17/09/2025

Quyết định số 162/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quy hoạch đô thị và nông thôn; tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 1. Phân cấp cho Sở Xây dựng chấp thuận phương án tuyến công trình, vị trí công trình, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng tại khu vực không có yêu cầu lập quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác liên quan nằm trên phạm vi địa giới hành chính của hai hoặc nhiều đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận phương án tuyến công trình, vị trí công trình, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng tại khu vực không có yêu cầu lập quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác trong phạm vi địa giới hành chính cấp xã do địa phương quản lý, trừ trường hợp tại khoản 1 Điều này. 3. Việc chấp thuận phải phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và định hướng phát triển ngành, lĩnh vực có liên quan, đảm bảo kết nối đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các khu vực có quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác.

Điều 48. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều này, đảm bảo tuân thủ các quy định về loại điều chỉnh, căn cứ, nguyên tắc, điều kiện điều chỉnh cục bộ, nội dung điều chỉnh cục bộ tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn. 2. Trình tự tổ chức lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn: Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập, thực hiện theo quy định tại khoản 2

Điều 47. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15. 3. Lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn: a) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua việc giao cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện. Việc lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch có thể tự thực hiện hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập giữa việc lập, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn. b) Thành phần và nội dung hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2

Điều 28. Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy định có liên quan. 4. Lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn: a) Đối tượng lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại khoản 2

Điều 37. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 và khoản 5

Điều 11. Nghị định 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ. b) Nội dung, hình thức, thời gian lấy ý kiến nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7

Điều 37. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15. 5. Thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn: a) Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn. b) Cơ quan thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định bằng văn bản, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thẩm định điều chỉnh cục bộ của mình. c) Hồ sơ tình thẩm định bao gồm thành phần và nội dung hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn tại điểm b khoản 3 Điều này và văn bản tiếp thu, giải trình các ý kiến tham gia tại khoản 4 Điều này. 6. Nội dung thẩm định, bao gồm: a) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại Điều này; b) Đánh giá sự phù hợp của các nội dung đề xuất với các quy định về căn cứ, điều kiện, nội dung điều chỉnh cục bộ theo quy định tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn; c) Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn hiện hành về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn khác có liên quan; d) Đánh giá sự phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại

Điều 6. và

Điều 7. của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15. 7. Thời gian thẩm định không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. 8. Lấy ý kiến của Sở Xây dựng: a) Căn cứ, nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn; sự phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn khác có liên quan. b) Thành phần hồ sơ lấy ý kiến, bao gồm: Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Xây dựng và hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này và dự thảo báo cáo kết quả thẩm định của Cơ quan thẩm định. c) Hồ sơ lấy ý kiến của Sở Xây dựng gồm 01 bộ bằng bản chính văn bản giấy và văn bản điện tử được số hóa từ tài liệu dạng giấy theo định dạng Portable Document Format (*.pdf) phiên bản 1.4 trở lên (Bao gồm các bản khổ A0 được số hóa). d) Thời gian Sở Xây dựng cho ý kiến không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, Sở Xây dựng cỏ văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị bổ sung hồ sơ theo quy định. 9. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn: a) Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi có ý kiến tham gia bằng văn bản của Sở Xây dựng. b) Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải có đầy đủ các nội dung, kế hoạch thực hiện và xác định cụ thể các nội dung, chỉ tiêu được điều chỉnh hoặc thay thế trong quy hoạch đã được phê duyệt. c) Bản vẽ, các hồ sơ liên quan đến điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt và hồ sơ quy hoạch đã cập nhật phải được đóng dấu xác nhận, làm căn cứ, cơ sở quản lý, triển khai thực hiện. Gửi 01 bộ hồ sơ đầy đủ về Sở Xây dựng để lưu, theo dõi. 10. Công bố nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn. a) Công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn, trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước. b) Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải được đăng tải, công bố công khai theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. c) Báo cáo kết quả thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo hình thức gửi Quyết định phê duyệt đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Xây dựng, Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025. 2. Bãi bỏ các Quyết định sau: Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc sửa đổi, bổ sung

Điều 4. của Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2022.

Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tư pháp, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các Ban quản lý khu kinh tế, khu chức năng và thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Nơi nhận: - Như Điều 8; - Vụ QHKT - Bộ Xây dựng; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TTTU, TT HĐND TP; - Đoàn Đại biểu Quốc Hội TP; - CT, Các PCT UBND TP; - Các Sở, ban, ngành TP; - Báo và PTTH Hải Phòng; - Cổng TTĐT TP, Công báo TP; - Các phòng: XD&CT, NV&KTGS; - Lưu: VT, XDCT. N.N.Phong. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Anh Quân

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。