Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Quyết định148/2025/QĐ-UBND· 31/08/2025

Quyết định số 148/2025/QĐ-UBND Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 34 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 79/2025/NĐ-CP).

Điều 9. Văn bản quy phạm pháp luật được rà soát Văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực, gồm: 1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố. 2. Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. 4. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã. 5. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 10. Các trường hợp thực hiện rà soát 1. Rà soát thường xuyên: a) Rà soát khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nội dung văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân không còn phù hợp; rà soát để bảo đảm văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương; b) Trước ngày 01 tháng 01 hằng năm, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật; Trên cơ sở kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân cấp xã xây dựng kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi trách nhiệm rà soát của cơ quan, đơn vị và ban hành trước ngày 15 tháng 01 của năm kế hoạch; c) Nội dung kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật hằng năm: mục đích, yêu cầu; đối tượng, phạm vi rà soát thường xuyên, rà soát chuyên đề, lĩnh vực; thời gian, tiến độ thực hiện; phân công cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện và các điều kiện bảo đảm thực hiện kế hoạch; d) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo đơn vị, công chức lập danh mục văn bản cần rà soát; quyết định phạm vi, số lượng văn bản rà soát và tổ chức thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật; đ) Kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật hằng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp. 2. Rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn a) Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn theo kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật hằng năm do Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định; b) Sở, ban, ngành chủ trì thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn theo yêu cầu, kế hoạch của cơ quan Trung ương; c) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cấp trên. 3. Rà soát khi nhận được kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản có nội dung mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp a) Cơ quan có trách nhiệm rà soát thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật khi nhận được kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Nếu văn bản quy phạm pháp luật được kiến nghị không thuộc phạm vi trách nhiệm rà soát thì gửi kiến nghị đó đến cơ quan có trách nhiệm thực hiện rà soát; b) Văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực của các cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm rà soát khi nhận được kiến nghị. Văn bản quy phạm pháp luật liên quan nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, cơ quan tiếp nhận yêu cầu, kiến nghị báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp phân công, chỉ đạo việc rà soát; c) Kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật phải được gửi cho tổ chức, cá nhân có kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật. 4. Rà soát, xác định hiệu lực văn bản để công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực định kỳ hằng năm hoặc cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật a) Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, xác định hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực; b) Sở Tư pháp cập nhật thông tin về hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; c) Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực phải được công bố công khai, kịp thời; văn bản quy phạm pháp luật có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật phải được cập nhật thông tin liên tục để đảm bảo tính chính xác về hiệu lực.

Điều 11. Các hình thức xử lý văn bản sau khi thực hiện rà soát 1. Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản: a) Văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ toàn bộ khi văn bản thuộc một trong các trường hợp sau mà không cần thiết ban hành văn bản để thay thế: Đối tượng điều chỉnh của văn bản không còn; toàn bộ quy định của văn bản chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội; văn bản không còn được áp dụng; b) Văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ một phần khi văn bản thuộc một trong các trường hợp sau mà không cần thiết ban hành văn bản để sửa đổi, bổ sung: Một phần đối tượng điều chỉnh của văn bản không còn; một phần nội dung của văn bản chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội; một phần văn bản không còn được áp dụng. 2. Thay thế văn bản: Văn bản quy phạm pháp luật cần thay thế trong các trường hợp sau đây: Thay đổi cơ bản chính sách, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; Sửa đổi, bổ sung về nội dung quá một phần hai tổng số điều. 3. Sửa đổi, bổ sung văn bản: Văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung trong trường hợp một phần của văn bản chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và không thuộc trường hợp phải ban hành văn bản thay thế, bãi bỏ một phần. 4. Ban hành văn bản mới: Văn bản mới được áp dụng trong trường hợp qua rà soát phát hiện có quan hệ xã hội cần được điều chỉnh bởi văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc có quan hệ xã hội cần điều chỉnh nhưng chưa có quy định pháp luật điều chỉnh. 5. Tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần văn bản: Văn bản cần tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần để kịp th

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。