Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Quyết định71/2025/QĐ-UBND· 30/10/2025

Quyết định số 71/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Số: 71/2025/QĐ-UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Tĩnh, ngày 30 tháng 10 năm 2025 QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14/6/2005; Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Bộ Luật dân sự ngày 24/11/2015; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017; Luật Giá ngày 19/6/2023; Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2020; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2025; Luật Hợp tác xã ngày 20/6/2023; Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật Đầu tư ngày 17/6/2020; Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020; Luật Đầu tư công ngày 29/11/2024; Luật Đấu thầu ngày 23/6/2023; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư và Luật Đấu thầu ngày 29/11/2024; Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; số 127/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 59/TTr-SCT ngày 30/9/2025 (sau khi tổng hợp ý kiến của các sở, ngành, địa phương liên quan; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 2707/BC-STP ngày 23/9/2025); ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh, Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh (qua Phiếu biểu quyết); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh . Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 03/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Công Thương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Phó CVP theo dõi lĩnh vực; - Trung tâm CB - TH tỉnh; - Lưu VT, KT, KT 2 . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Báu Hà ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Q UY ĐỊNH Một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ( K èm theo Quyết định số /2025 /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân t ỉ nh) C HƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh bao gồm: phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chợ, phân cấp quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ; ban hành Nội quy mẫu về chợ; quy định về quản lý điểm kinh doanh tại chợ; quy định trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã trong xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát; ban hành quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ; trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về chợ. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Quy hoạch tỉnh được nêu trong Quyết định này là Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến 2050 và các Quy hoạch điều chỉnh (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Kế hoạch phát triển chợ là kế hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh theo từng thời kỳ được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Thương nhân kinh doanh tại chợ bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh, ký hợp đồng với tổ chức quản lý chợ về sử dụng điểm kinh doanh tại chợ. CHƯƠNG II PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHỢ Điều 3. Sở Công Thương 1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh. 2. Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về chợ bao gồm: quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách và các nội dung khác về quản lý và phát triển chợ theo quy định của pháp luật. 3. Chủ trì tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, chương trình, nhiệm vụ về phát triển chợ. 4. Chủ trì thẩm định phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước. 5. Chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về phát triển và quản lý chợ. Điều 4. Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Rà soát, công bố phân hạng, phân loại chợ trên địa bàn. Các chợ đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố phân hạng, phân loại chợ trước thời điểm sắp xếp bộ máy theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, tiếp tục thực hiện theo văn bản đã được công bố; khi có thay đổi về quy mô, tiêu chí, quy hoạch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, điều chỉnh hạng chợ. Đối với các chợ chưa xây dựng thì việc xác định hạng chợ để lập dự án đầu tư căn cứ theo Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch phát triển chợ. 2. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động các chợ trên địa bàn (bao gồm hoạt động đầu tư xây dựng; việc chấp hành quy định pháp luật, các quy định liên quan của tổ chức quản lý chợ và hoạt động kinh doanh tại chợ; giải quyết khiếu nại, tố cáo, an ninh trật tự…). 3. Tiếp nhận, lưu trữ, thông báo phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ của tổ chức quản lý chợ trên địa bàn. Theo dõi, giám sát việc thực hiện phương án đã thông báo; xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm (đối với nội dung vượt thẩm quyền) khi phát hiện hoạt động xây dựng, cải tạo, cơi nới sai thiết kế xây dựng, sử dụng sai mục đích, công năng được duyệt. 4. Tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp xã quản lý bao gồm các tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP của Chính phủ và thuộc địa bàn cấp xã. Uỷ ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ về tài sản kết cấu hạ tầng chợ được giao quản lý theo quy định của pháp luật. 5. Chủ động bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương hoặc đề xuất nguồn vốn từ ngân sách tỉnh để đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư phát triển chợ; lập kế hoạch, dự toán kinh phí và tổ chức bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ trên địa bàn theo quy định về bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ. 6. Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ giữa cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; trường hợp cơ quan, đơn vị nhận tài sản điều chuyển ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển. CHƯƠNG III TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHỢ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHỢ Điều 5. Nội quy chợ Ban hành Nội quy mẫu về chợ áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 6. Quản lý điểm kinh doanh tại chợ 1. Việc thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ được thực hiện thông qua hợp đồng giữa thương nhân kinh doanh tại chợ và tổ chức quản lý chợ. Giá dịch vụ tại chợ được thực hiện theo Luật giá và quy định pháp luật hiện hành. 2. Tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm: a) Lập, niêm yết công khai tại chợ và cung cấp đầy đủ các thông tin khi có đề nghị của tổ chức, cá nhân về phương án khai thác, bố trí, sắp xếp, khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ; thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã; b) Tiếp nhận đơn đăng ký của thương nhân; c) Ký hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh theo phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và theo quy định của pháp luật; d) Thực hiện bố trí, sắp xếp thương nhân sử dụng điểm kinh doanh theo phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh. 3. Việc cho thuê điểm kinh doanh tại chợ đảm bảo nguyên tắc sau: a) Đối với chợ xây dựng lại hoặc cải tạo nâng cấp, sửa chữa lớn có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tại chợ, kể cả xây dựng lại tại vị trí cũ hoặc xây dựng mới do di dời địa điểm thì: Tổ chức quản lý chợ tổ chức cho thuê điểm kinh doanh theo thứ tự ưu tiên thương nhân kinh doanh thường xuyên tại chợ cũ. Phương thức cho thuê do tổ chức quản lý chợ quyết định, bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với tình hình thực tế mỗi chợ. Mỗi thương nhân được ưu tiên số điểm kinh doanh tương ứng với số điểm kinh doanh tại chợ cũ (nếu thương nhân có nhu cầu); Số điểm kinh doanh còn lại cho thuê theo hợp đồng thỏa thuận giữa tổ chức quản lý chợ và thương nhân đăng ký mới. b) Đối với chợ xây dựng mới Tổ chức quản lý chợ quyết định phương án cho thuê, chính sách thu hút thương nhân vào kinh doanh; khuyến khích có chính sách ưu tiên đối với người đăng ký trước. 4. Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ do các bên tự thỏa thuận trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ phải được thể hiện trong hợp đồng ký giữa tổ chức quản lý chợ và thương nhân kinh doanh tại chợ, đảm bảo nguyên tắc sau: a) Đối với chợ đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách: thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ của thương nhân theo thỏa thuận nhưng không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn được Nhà nước cho doanh nghiệp/hợp tác xã thuê đất để đầu tư dự án chợ; đồng thời doanh nghiệp/hợp tác xã đầu tư, kinh doanh, khai thác và quản lý chợ phải đảm bảo duy trì các điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh của thương nhân; b) Đối với chợ đã chuyển đổi mô hình quản lý chợ theo hình thức chuyển đổi gắn với chuyển quyền sở hữu tài sản: thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ của thương nhân theo thỏa thuận nhưng không vượt quá thời hạn được cơ quan có thẩm quyền giao quản lý, kinh doanh, khai thác chợ; c) Đối với chợ thực hiện cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ: thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ của thương nhân theo thỏa thuận nhưng không vượt quá thời gian còn lại của hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ; d) Đối với chợ do nhà nước đầu tư và do đơn vị sự nghiệp công lập hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý, khai thác: thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ của thương nhân tùy theo tình hình cụ thể từng chợ nhưng thời gian thuê một đợt không quá 05 năm; đ) Đối với các chợ đã ký hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo thời hạn quy định trong hợp đồng đã ký kết và đảm bảo đúng thời hạn được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Sau khi hợp đồng hết hiệu lực, thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 4 Điều này. 5. Đối với các chợ đang hoạt động mà chưa có phương án khai thác, bố trí, sắp xếp, khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ hoặc trước khi đưa chợ xây dựng mới vào hoạt động, tổ chức quản lý chợ phải lập phương án khai thác, bố trí, sắp xếp, khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân công, phân cấp tại Điều 4 Quy định này. 6. Phương án khai thác, bố trí, sắp xếp, khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ phải đảm bảo các nội dung sau: a) Phù hợp với mục đích, công năng và thiết kế xây dựng; b) Sơ đồ sắp xếp, bố trí khu vực kinh doanh phải bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường; bố trí điểm đặt cân đối chứng, thiết bị đo lường đảm bảo thuận lợi cho người tiêu dùng sử dụng; c) Phương án khai thác điểm kinh doanh tại chợ bao gồm hình thức, thời gian cho thuê điểm kinh doanh; giá dịch vụ tại chợ; quyền và nghĩa vụ của tổ chức quản lý chợ và thương nhân kinh doanh tại chợ; d) Phương án quản lý việc sử dụng điểm kinh doanh tại chợ; đ) Các nội dung khác (nếu có). 7. Quy định về sử dụng điểm kinh doanh tại chợ: a) Thương nhân sử dụng điểm kinh doanh tại chợ chịu sự quản lý của tổ chức quản lý chợ và phải chấp hành các quy định của pháp luật, nội quy chợ, phương án khai thác, bố trí, sắp xếp, khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ; b) Thương nhân không được phép tự ý cơi nới hoặc sử dụng điểm kinh doanh sai mục đích, công năng đã được phê duyệt; không được lấn chiếm lối đi ngoài diện tích đã thuê để trưng bày hàng hóa; đối với điểm kinh doanh mặt tiền đường giao thông không được lấn chiếm lòng đường, vỉa hè để kinh doanh, buôn bán, tập kết, trung chuyển hàng hóa trái quy định; c) Khi thương nhân có nhu cầu cải tạo, sửa chữa, thay đổi, lắp đặt mới hoặc sang nhượng điểm kinh doanh hoặc cho thương nhân khác thuê lại điểm kinh doanh đang còn trong thời hạn hợp đồng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức quản lý chợ; d) Tổ chức quản lý chợ kiểm tra, giám sát việc sử dụng điểm kinh doanh tại chợ sau khi ký hợp đồng cho thương nhân thuê, không để xẩy ra tình trạng cơi nới sai thiết kế xây dựng, sử dụng sai mục đích, công năng được duyệt; đ) Đối với chợ đang hoạt động mà chủ đầu tư xây dựng lại hoặc cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn có ảnh hưởng đến việc sử dụng điểm kinh doanh thì tổ chức quản lý chợ phải xây dựng, lấy ý kiến góp ý của thương nhân đối với phương án bố trí khu vực kinh doanh tạm thời, chính sách hỗ trợ di chuyển sang khu vực kinh doanh tạm thời trong thời gian xây dựng hoặc cải tạo, nâng cấp chợ. Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát 1. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm xoá bỏ dứt điểm các điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn. 2. Niêm yết công khai quy hoạch chung được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại trụ sở UBND cấp xã; tuyên truyền quy định pháp luật về quy hoạch, trật tự quy hoạch và quy định pháp luật trong hoạt động kinh doanh thương mại. 3. Ban hành phương án xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn trong đó xác định rõ lộ trình, phân công nhiệm vụ cụ thể, các biện pháp thực hiện; đánh giá tác động khi thực hiện xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát; phương án hỗ trợ, giới thiệu địa điểm kinh doanh mới phù hợp quy hoạch. Đối với địa bàn có quy hoạch chợ, ưu tiên giới thiệu bố trí địa điểm kinh doanh tại chợ. 4. Tổ chức thực hiện xoá bỏ các điểm kinh doanh tự phát theo đúng lộ trình; áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định đối với trường hợp không chấp hành, báo cáo về Sở Công Thương đối với những nội dung vượt thẩm quyền. 5. Chỉ đạo lực lượng chức năng liên quan xử lý dứt điểm tình trạng lấn chiếm lòng, lề đường để kinh doanh buôn bán, làm bãi đỗ, nơi trông giữ xe, bãi tập kết, trung chuyển hàng hoá nhằm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông xung quanh chợ. Phối hợp với lực lượng quản lý thị trường kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh trên địa bàn. 7. Theo dõi, giám sát để đảm bảo các điểm kinh doanh tự phát không tái diễn; theo dõi chặt chẽ các khu vực có nguy cơ hình thành điểm kinh doanh tự phát để kịp thời ngăn chặn; báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương. CHƯƠNG IV CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ, KINH DOANH, KHAI THÁC CHỢ Điều 8. Chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ 1. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản kết cấu hạ tầng chợ trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ theo quy trình tại Quy định này. 2. Phương thức chuyển đổi a) Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ; b) Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ. 3. Hình thức thực hiện: Đấu giá. Điều 9. Quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh gồm các bước 1. Thành lập ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 2. Xây dựng, phê duyệt, công bố kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 3. Xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 4. Lấy ý kiến về phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 5. Phê duyệt và công khai phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ. 6. Lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp/hợp tác xã khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ. 7. Công nhận tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ. Điều 10. Thành lập Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ 1. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ được thành lập ở cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, hoạt động theo nguyên tắc kiêm nhiệm. Trưởng ban là Chủ tịch UBND cấp xã, Phó Trưởng ban Thường trực là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phụ trách lĩnh vực, các thành viên là Trưởng phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Trưởng các phòng chuyên môn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phù hợp với tình hình thực tế. 2. Nhiệm vụ của ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ a) Xây dựng, trình phê duyệt, công bố kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ; b) Xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý từng chợ trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; c) Chỉ đạo triển khai thực hiện phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ theo phương án được phê duyệt; d) Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện kế hoạch và phương án chuyển đổi đã được phê duyệt; đ) Tổng hợp kết quả thực hiện và các khó khăn, vướng mắc, đề xuất biện pháp giải quyết. Điều 11. Xây dựng, phê duyệt, công bố kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ 1. Nội dung của kế hoạch chuyển đổi mô hình quản

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。