Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Quyết định44/2025/QĐ-CTUBND· 20/11/2025

Quyết định số 44/2025/QĐ-CTUBND Phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công 1. Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khai thác tài sản công theo quy định tại điểm d, điểm đ, điểm g khoản 1

Điều 14. và điểm d, điểm đ, điểm g khoản 1

Điều 50. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên). 2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khai thác tài sản công theo quy định tại điểm d, điểm đ, điểm g khoản 1

Điều 14. và điểm d, điểm đ, điểm g khoản 1

Điều 50. Nghị định số 186/2025/NĐ-CP tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên).

Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công 1. Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi tài sản công (trừ xe ô tô) của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 6. Phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công 1. Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; điều chuyển tài sản công có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) sang cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; điều chuyển tài sản công có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) sang cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 3. Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản công có nguyên giá theo sổ kế toán từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 7. Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản công 1. Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản cố định (trừ xe ô tô, tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư). 2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản cố định (trừ xe ô tô, tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư).

Điều 8. Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công 1. Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư), gồm: a) Tài sản công hết hạn sử dụng (hết thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản theo quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan) mà cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản có nhu cầu thanh lý (trừ xe ô tô, tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản). b) Nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền (trừ tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản). 2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư), gồm: a) Tài sản công hết hạn sử dụng (hết thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản theo quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định của pháp luật) mà cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản có nhu cầu thanh lý (trừ xe ô tô, tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản). b) Nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền (trừ tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản).

Điều 9. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công 1. Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản cố định (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư). 2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu hủy tài sản cố định (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư).

Điều 10. Phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại 1. Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư). 2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xử lý tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư).

Điều 11. Phân cấp thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư 1. Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sử dụng tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô, tài sản công khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 02 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sử dụng tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô, tài sản công khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 02 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Điều 12. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết 1. Đối với Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh a) Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh. b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh. 2. Đối với Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên kết a) Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô, tài sản công khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 02 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên kết. b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô, tài sản công khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 02 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên kết.

Điều 13. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước 1. Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô, tài sản công khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 02 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) đối với dự án do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là chủ dự án hoặc chủ đầu tư dự án. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô, tài sản công khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 02 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) đối với dự án do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý là chủ dự án hoặc chủ đầu tư dự án.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài chính chủ trì phổ biến, triển khai Quyết định này đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. 2. Các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng tài sản công đảm bảo theo Quyết định này và quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. 3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh những khó khăn, vướng mắc hoặc bất cập, các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 15; - Bộ Tài chính; - Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐB QH tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Lãnh đạo VP + CV VPUBND tỉnh; - TT Phục vụ hành chính công tỉnh; - Lưu: VT, T4. KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Tuấn Thanh

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。