🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
Quyết định76/2025/QĐ-UBND· 19/11/2025
Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Số: 76 /2025/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày 19 tháng 11 năm 2025 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15; Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15; Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ- CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết về Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường 1 Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất; Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 dạng công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 11/2016/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000; Căn cứ Thông tư số 39/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi Việt Nam tỷ lệ 1/10.000; 1 Nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường; Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 39/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 469/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 11 năm 2025; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức - kinh tế kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản để lập dự toán các nhiệm vụ cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xem xét, quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2025. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: Như Điều 3; Văn phòng Chính phủ; Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Các Ban của Đảng, các Ban của HĐND tỉnh; UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, TH-ĐT, KTN, KTTH, NC, Trung tâm thông tin (đăng Công báo); Lưu: VT, TN Toàn TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đào Quang Khải ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUY ĐỊNH Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực địa chất và khoáng sản t rên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 76 /2025/QĐ-UBND) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các nội dung sau: Định mức kinh tế kỹ thuật công tác đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1/25.000, 1/10.000, 1/5.000, 1/ 2.000, 1/ 1.000. Định mức kinh tế kỹ thuật công tác khoan. Định mức kinh tế kỹ thuật công tác khai đào hố. Định mức kinh tế kỹ thuật công tác phân tích cơ lý đất. Định mức kinh tế kỹ thuật công tác trắc địa. Định mức kinh tế kỹ thuật công tác điều tra và thành lập, biên tập bản đồ 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng là các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 117/2016/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Chính phủ Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT của Chính phủ Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất; Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường 2 Ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 dạng công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản; Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ; Thông tư số 11/2016/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000; Thông tư số 39/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi Việt Nam tỷ lệ 1/50.000; Thông tư số 16/2020/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất tại công trình khai đào; Thông tư số 39/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác khai đào công trình và lấy mẫu tại các công trình khai đào trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản; Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ; Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý; Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT- BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tài nguyên và môi trường; Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số 136/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường. 2. Quy định viết tắt TTNội dung viết tắtViết tắtTTNội dung viết tắtViết tắt1Ảnh hàng khôngAHK34Lỗ khoanLK2Ảnh vũ trụAVT35Lượng cân chungLCC3Bản đồBĐ36Lượng cân riêngLCR4Bản đồ địa chấtBĐĐC37Lưỡng cực liên tục đềuLCLTĐ5Báo cáo kết quảBCKQ40Mặt cắt đối xứng đơn giảnMCĐXĐG 2 Nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường TTNội dung viết tắtViết tắtTTNội dung viết tắtViết tắt6Bảo hộ lao độngBHLĐ41Mặt cắt liên hợpMCLH7Công nhânCN42Mức độ khó khănKK8Công nhân bậc 3 (nhóm 2)CN3 (N2)43Ngoài trờiNT9Đánh giá khoáng sảnĐGKS44Phân cực kích thíchPCKT10Địa chấtĐC45Phân tích thí nghiệmPTTN11Địa chất - khoáng sảnĐCKS46Phóng xạ mặt đấtPXMĐ12Địa chất công trìnhĐCCT47Phương pháp chuẩn độPPCĐ13Địa chất thuỷ vănĐCTV48Phương pháp điện cựcPPĐC14Địa vật lýĐVL49Phương pháp đo quangPPĐQ15Địa vật lý máy bayĐVLMB50Phương pháp khối lượngPPKL16Điện trường tự nhiênĐTTN51Phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tửPPQPHPNT17Điều tra địa chấtĐTĐC52Phương pháp so màuPPSM18Điều tra khoáng sảnĐTKS53Phương pháp trắc quangPPTQ19Định mứcĐM54Phương pháp trọng lượngPPTL20Hội đồng nghiệm thuHĐNT55Quan sát phóng xạQSPX21Đo sâuĐS56Vật liệuVL22Đơn vị tínhĐVT57Số thứ tựTT23Xác định tọa độXĐTĐ58Thí nghiệmTN24Dụng cụDC59Thiết bịTB25Hội đồng nghiệm thuHĐNT60Thời hạn sử dụngTH26Khai đàoKĐ61Thông tin lưu trữTTLT27Khoáng sản không kim loạiKSKKL62Thực địaTĐ28Khoáng sản kim loạiKSKL63Tìm kiếm thăm dòTKTD29Kỹ sưKS64Trong phòngTP30Kỹ sư chínhKSC65Từ tính mặt đấtTTMĐ31Kỹ sư cao cấpKSCC66Văn phòngVP32Kỹ thuật viênKTV67Lao độngLĐ33Lái xeLX68Điều tra viên TNMT hạng III bậc 1ĐTV134Hệ sinh tháiHST69Điều tra viên TNMT hạng III bậc 2ĐTV2 TTNội dung viết tắtViết tắtTTNội dung viết tắtViết tắt35Hệ sinh thái thủy sinhHSTTS70Điều tra viên TNMT hạng III bậc 4ĐTV436Kinh tế xã hộiKT-XH71Điều tra viên TNMT hạng III bậc 5ĐTV537Khai thác sử dụngKTSD72Điều tra viên TNMT hạng III bậc 6ĐTV638Lưu vực sôngLVS73Quy hoạch tổng hợpQHTH39Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây raPCKPT H74Quy phạm pháp luậtQPPL Hệ số điều chỉnh Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1/25.000, 1/10.000, 1/5.000, 1/ 2.000, 1/1.000 Điều kiện thi công chuẩn Cấu trúc địa chất Trung bình (loại II), mức khó khăn đi lại trung bình. Khi điều kiện thi công khác điều kiện chuẩn, áp dụng hệ số điều chỉnh sau: Hệ số điều chỉnh theo mức độ phức tạp của điều kiện địa chất khoáng sản Bảng 1 Mức phức tạpLoạiNhóm mỏCấu trúc địa chấtĐơn giảnII, IIĐơn giản (1)Trung bìnhIITrung bình (2)Phức tạpIIIII, IIIPhức tạp (3)Rất phức tạpIVIII, IVRất phức tạp (4) Phân loại cấu trúc địa chất theo mức độ phức tạp Bảng 2 Mức phức tạpKý hiệuCác loại đất đáCấu tạoĐơn giản(1)Trầm tích bở rờiNằm ngang, hơi nghiêng, lớp ổn định, thấu kính lớnTrầm tích gắn kếtChỉ có 1-2 lớp ổn định, không bị uốn nếp, đứt gãyTrung bình(2)Trầm tích bở rờiTrầm tích bở rời nhiều lớp, thấu kính nhỏTrầm tích gắn kết, không có hoặc có 1-2 loại đá mạch, đá xâm nhập, phun trào với diện phân bố không đáng kể, ít liên quan đến quặngBị uốn nếp yếu, có ít đứt gãy, phá huỷ. Mức phức tạpKý hiệuCác loại đất đáCấu tạoPhức tạp(3)Đá trầm tích gắn kết đa thành phần; có nhiều loại đá magma xâm nhập, phun trào, đá mạch phân bố rộng rãi có liên quan đến quặng hoá; đá biến chất yếu; có thể có đá biến chất cao nhưng diện phân bố hẹp, ít ảnh hưởng đến cấu trúc vùngCấu trúc uốn nếp phức tạp, nhiều hệ thống đứt gãy hoặc nhiều đứt gãy theo 1-2 hệ thốngRất phức tạp(4)Đá siêu biến chất, đá biến chất tướng đá phiến lục trở lên; đá biến chất tướng phiến lục hoặc sần đốm nhưng thành phần phức tạp; có đá magma xâm nhập, phun trào đa thành phần, nhiều pha, tướng.Cấu trúc rất phức tạp, nhiều uốn nếp, vò nhàu. Nhiều đứt gãy phá huỷ theo nhiều hệ thống; nhiều pha hoạt động kiến tạo magma. Theo bảng phân loại trên tỉnh Bắc Ninh thuộc nhóm có cấu trúc địa chất Trung bình. Phân loại vùng theo mức độ khó khăn đi lại Bảng 3 Khó khănĐặc điểm của vùngTốtVùng đồng bằng hoặc trung du có ít đồi núi độc lập, sườn dốc dưới 10 0 , địa hình phân cắt không quá 50m/km 2 , thung lũng rộng thoải, làng bản, dân cư đông đúc, mạng lưới giao thông (kể cả đường ôtô và các loại khác) phát triển, việc đi lại dễ dàng thuận tiện.Trung bìnhVùng trung du, phần lớn núi có độ cao dưới 300 m, sườn dốc dưới 20 0 , địa hình phân cắt không quá 100m/km 2 - hoặc vùng rừng thưa có ít đầm lầy, làng bản dân cư tương đối phổ biến, phần lớn có đường ôtô, đường đất có thể dùng phương tiện vận tải có động cơ, việc đi lại tương đối dễ dàng.KémVùng núi, phần lớn có độ cao trên 300 m, sườn dốc trên 20 0 , địa hình phân cắt 100-300m/km 2 hoặc vùng núi đá vôi, vùng đầm lầy phát triển, bãi cát ven biển không liền nhau; làng bản thưa thớt, đường ôtô hiếm, chủ yếu là đường mòn, việc đi lại khó khăn.Rất kémVùng núi, phần lớn có độ cao trên 500 m, sườn dốc trên 30 0 , địa hình phân cắt từ 300m/km 2 trở lên hoặc vùng núi đá vôi, vùng toàn bộ là đầm lầy, không có làng bản, hoặc chỉ có rất thưa thớt, không có đường hoặc chỉ có một số đường nhỏ hẹp, việc đi lại rất khó khăn. Theo bảng phân loại trên tỉnh Bắc Ninh thuộc nhóm có điều kiện đi lại tốt. Khoan máy Điều kiện thi công chuẩn Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang); Dụng cụ phá đất đá: + Bằng lưỡi khoan hợp kim có đường kính từ 93mm đến 112 mm; + Bằng lưỡi khoan kim cương có đường kính từ 59 mm đến 76 mm. Rửa lỗ khoan bằng dung dịch sét có tỷ trọng đến 1,15 g/cm 3 ; Chống ống ≤ 10 % chiều sâu lỗ khoan; Khi khoan có sử dụng biện pháp chống mất dung dịch ở mức độ nhẹ; Bộ máy khoan được sử dụng là các máy khoan tự hành có đặc tính kỹ thuật ứng với chiều sâu lỗ khoan. Khi điều kiện thi công khác điều kiện chuẩn, áp dụng hệ số điều chỉnh như sau: Bảng 4 TTĐiều kiện khoanHệ số điều chỉnh1Khoan xiên so với mặt phẳng nằm ngangTừ 89 0 đến 75 0 1,15Từ 74 0 đến 60 0 1,25Từ 59 0 đến 0 0 1,502Rửa lỗ khoanBằng nước lã0,95Bằng dung dịch sét tỷ trọng đến 1,3 g/cm 3 1,103Đường kính lỗ khoanTừ 75 đến 92mm0,90Từ 113 đến 132 mm1,10Từ 133 đến 160 mm1,25Từ 161 đến 2501,354Khoan hiệp ngắn ≤ 1m (nâng cao tỷ lệ lấy mẫu, khoan khô, khoan qua địa tầng đất đá phức tạp dễ sập lở, mấtnước mạnh)1,305Khoan lỗ khoan nhiều đáy1,156Khoan phá mẫu0,807Mở rộng lỗ khoan- Cho đường kính tiếp theo (từ 112mm mở ra 132mm)1,50- Qua một cấp đường kính (từ 112mm mở ra 151mm)1,70- Qua từ 2 cấp đường kính trở lên (từ 112mm mở ra 250mm)1,80 Khoan tay có tháp Điều kiện thi công chuẩn Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang); Địa hình nền khoan khô ráo, đường vận chuyển dụng cụ, thiết bị khoan vào vị trí lỗ khoan thuận tiện; Hiệp khoan dài 0,5 m; Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan; Khoan khô và đôi khi có đổ nước; Đường kính lỗ khoan đến 112 mm; Nguồn cung cấp nước cho khoan trong phạm vi ≤ 50 m. Công tác khai đào hố Điều kiện thi công chuẩn Kích thước hố: có tiết diện miệng hố là 1,0 m 2 , chiều sâu không quá 2,0m và tiết diện đáy hố từ 0,8 m 2 đến 1,0 m 2 ; Đối với hố đào ở khu vực dễ sập lở phải chống, chèn bảo đảm an toàn trong suốt thời gian thi công, thu thập tài liệu kỹ thuật và lấy mẫu; Đào sâu tối đa 1,0 m phải tạm dừng thi công cho cán bộ kỹ thuật đo vẽ, mô tả 01 lần (hố sâu trên 1,0 m cán bộ kỹ thuật đo vẽ, mô tả ít nhất 02 lần) Khi điều kiện thi công khác điều kiện chuẩn, áp dụng hệ số điều chỉnh như sau: Hệ số điều chỉnh theo yếu tố thời tiết Bảng 5 STTĐặc điểm thời tiếtHệ sốGhi chú1Loại I1,22Loại II1,253Loại III1,3tỉnh Bắc Ninh thuộc nhóm loại III Công tác điều tra và thành lập, biên tập bản đồ Công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi tỷ lệ 1/50.000. Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau: Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km 2 ; Có số điểm trượt lở 15/100km 2 , trong đó có ít nhất 1 điểm có thể tích khối trượt trên 1.000m 3 ; Diện tích khu vực khảo sát đã được đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000; Độ cao địa hình xác định ở mức từ dương 600 mét đến dương 1200 mét. Khi độ cao khác với quy định tại điểm d, áp dụng hệ số điều chỉnh như sau: Bảng 6 TTĐộ cao địa hìnhHệ số điều chỉnh (k)1Nhỏ hơn dương 200 mét0,82Từ dương 200 mét đến dương 600 mét0,93Từ dương 600 mét đến dương 1200 mét1,04Từ dương 1200 mét đến dương 1800 mét1,1 Công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá các vùng núi tỷ lệ 1/10.000. Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau: Điều kiện tiêu chuẩn để thực hiện công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng miền núi tỷ lệ 1:10.000 là: diện tích khu vực khảo sát đã được đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000; có độ cao địa hình xác định ở mức từ dương 600 mét đến dương 1200 mét. Khi độ cao khác với điều kiện chuẩn, áp dụng hệ số điều chỉnh như sau: Bảng 7 TTĐộ cao địa hìnhHệ số điều chỉnh (k)1Nhỏ hơn dương 200 mét0,82Từ dương 200 mét đến dương 600 mét0,93Từ dương 600 mét đến dương 1200 mét1,04Từ dương 1200 mét đến dương 1800 mét1,1 Quy định khác Định mức kinh tế kỹ thuật bao gồm các thành phần sau Nội dung công việc: bao gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc. Phân loại khó khăn: bao gồm các công việc không tính trong định mức, điều kiện áp dụng và hệ số điều chỉnh. Các công việc không tính trong định mức: là các công việc không được tính hao phí lao động, vật liệu, dụng cụ, thiết bị, máy móc trong định mức này. Định biên lao động: bao gồm số lượng, cơ cấu thành phần, trình độ chuyên môn của một nhóm lao động được tổ chức để thực hiện từng bước công việc cụ thể căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp, yêu cầu về chuyên môn của từng nhóm công việc chính. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động): là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể) và thời gian lao động trực tiếp phục vụ trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm theo quy chế kiểm tra nghiệm thu, đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。