Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Văn bản hợp nhất98/VBHN-BQP· 24/11/2025

Văn bản hợp nhất số 98/VBHN-BQP Ban hành Quy chuẩn QCVN 01:2022/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rà phá bom mìn vật nổ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thông tư về điều tra, khảo sát, 1'à phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025

theo văn bàn mới bơn hành.

3. Tong Tham mưu trường, Tư lệnh Binh chủng Công bỉnh, Thù trưởng các cơ quan, đơn vị có

liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. ”

của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Quy chuẩn QCVN 01:2012/BQP, Quy

chuấn kỹ thuật quốc gia về rà phá bom mìn vật nổ.

Điều 3. Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ

chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. B ộ QUỎC PHÒNG số: 9% /VBHN-BQP N ơ i nhận: - Lãnh đạo Bộ Quốc phòng; - BTTM, TCCT; - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP; - Tổng cục TC-ĐL-CL/BỘ KH&CN; - Binh chủng Công binh; VNMAC - Cổng TTĐT BQP (để đăng tải); - Lưu: VT, NCTH. D76. XÁC THựC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày U f tháng năm 2025 KT. B ộ TRƯỞNG ứTRƯỞNG Thượng tướng Võ Minh Lương QCVN 01:2022/BQP QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ RA PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ National technical regulation on mine action MỤC LỤC

1. QUY ĐỊNH CHƯNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh 1ề2. Đối tượng áp dụng Ỉ /“> r p > » 1 • A » A 1 A .3. Tài liệu viện dân 1.4. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt

2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu tính năng kỹ thuật trang thiết bị cơ bản 2.1.1. Máy dò mìn 2.1.2. Máy dò bom hoặc thiết bị từ kế 2.1.3. Bộ thiết bị phát hiện và định vị BMVN dưới biển 2.1.4. Thiết bị định vị GPS, thiết bị định vị DGPS 2.1.5. Cọc mốc, cọc tâm/cọc dấu 2.1.6. Bộ thiết bị bảo vệ người 2.2. Độ sâu RPBM, hành lang an toàn theo mục đích sử dụng đất 2.2.1. Độ sâu cần RPRM 2.2.2. Hành lang an toàn trong RPBM 2.3. Điều tra 2.3.1. Nội dung của công tác ĐT 2.3.2ẼCác bước tối thiểu tiến hành ĐT 2ệ3.3. Căn cứ xác định khu vực không ô nhiễm BMVN 2.3.4. Căn cứ xác định khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN 2.3.5. Căn cứ xác định khu vực ô nhiễm BMVN 2.3.6. Hồ sơ kết quả công tác ĐT 2.4. Khảo sát 2.4.1. Yêu cầu về thông tin thu thập trong KS 2.4.2ế Yêu cầu về tái liệu 2.4.3. Nội dung của công tác KS 2ệ4.4. Phương pháp tiến hành KS 2.4.5. Thứ tự KS 3 2ế4.6. Căn cứ xác định khu vực ô nhiễm BMVN 2.4.7ẳ Căn cứ xác định khu vực không ô nhiễm BMVN 2.4.8ếYêu cầu về kết quả thu được sau KS 2.4ể9. Hồ sơ kết quả KS 2.4Ế10. Khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN 2.5. Rà phá bom min vật no 2.5.1. RPBM trên cạn khu vực bãi mìn 2.5ề2. RPBM trên cạn khu vực không phải là bãi mìn 2.5.3. RPBM dưới nước ở độ sâu nước không lớn hơn 25 m 2.5.4. RPBM dưới nước ở độ sâu nước lớn hơn 25 m 2.5.5. Các yêu cầu thực hiện trong RPBM 2.6. Tiêu hủy BMVN 2.6.1. Các loại BMVN phải tiêu hủy tại vị trí phát hiện 2.6.2. Nguyên tắc thu gom, phân loại, vận chuyển về nơi tập trung và quản lý 2.6.3. Thu gom, phân loại BMVN 2.6.4. Vận chuyển BMVN 2.6.5ẳ Vị trí cất giữ, bảo quản BMVN 2.6Ể6ếTiêu hủy BMVN 2.7. Nghiệm thu và bàn giao 2.7.1. Các nội dung nghiệm thu 2.7Ệ2. Thành phần, nội dung bàn giao mặt bằng đã ĐT, KS, RPBM 2.8. Hỗ trợ y tế trong ĐT, KS, RPBM 2ễ9. Thiết chế hiện trường KS, RPBM 3ề QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN 3ẵl. Yêu cầu chung 3.2. An toàn cho người 3.3. An toàn trang thiết bị 3.4. An toàn trong chuẩn bị mặt bằng thi công RPBM 3.5. An toàn trong RPBM 3.6. An toàn và bảo vệ môi trường

4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

4.1. Yêu cầu về năng lực của một tổ chức hoạt động ĐT, KS, RPBM 4 4.1.1. Yêu cầu về nhân lực 4ế1.2. Yêu cầu về trình độ chuyên môn các chức danh 4.1 ề3. Yêu cầu về nhân lực của một tổ chức/đon vị thực hiện ĐT, KS, RPBM 4.1 ẻ4ễ Yêu cầu về trang thiết bị RPBM và phương tiện bảo đảm 4ề2ề Quản lý chất lượng 4ể2Ểl. Yêu cầu đối với hệ thống QLCL 4.2.2. Nội dung cơ bản của công tác QLCL trong ĐT, KS, RPBM 4.2.3. Các tiêu chuẩn, quy trình QLCL của tổ chức RPBM 4.2.4. Thẩm định và công nhận 4.2.5. Kiểm tra điều kiện thi công 4.2ễ6. Yêu cầu về quản lý chất lượng trong ĐT, KS, RPBM 4.2.7. Giám sát độc lập - giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước về RPBM 4.2.8ẽYêu cầu trong xử lý tồn tại và sai sót 4.2.9. Yêu cầu đánh giá nội bộ và cải tiến 4.3. Quản lý thông tin 4.3ẽl. Yêu cầu chung 4.3.2. Các yêu cầu về hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ của tổ chức hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn 4.4. Điều tra sự cố bom mìn 4.4ếl. Sự cố bom mìn 4.4.2. Báo cáo sự cố bom mìn 4.4.3. Quy định phân cấp báo cáo 4.4.4. Mục đích, nội dung, phương pháp tiến hành ĐT sự cố bom mìn 4.5. Điều kiện chuyển tiếp

5. TRÁCH NHIỆM CỦA Tổ CHỨC, CÁ NHÂN

6. TỒ CHỨC THỰC HIỆN

Phụ lục A Tổ chức biên chế và các trang thiết bị tối thiểu cho hoạt động y tế trên hiện trường Phụ lục B Huấn luyện y tế Phụ lục c Báo cáo sự cố bom mìn Phụ lục D Hệ thống đánh dấu trong KS, RPBM Lòi nói đầu QCVN 01:2022/BQP thay thế QCVN 01:2012/BQP. 5 6 QCVN 01:2022/BQP do Bộ Tư lệnh Công binh biên soạn, Bộ Tổng Tham mun trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thấm định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo Thông tư số 59/2022/TT-BQP ngày 30 tháng 8 năm 2022. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUÓC GIA VÈ RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỎ National technical regulaíion on mỉne action l ẵQUY ĐỊNH CHƯNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật, quản lý và an toàn đối với hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ có liên quan đến chiến tranh tại Việt Nam. l ẳ2ễ Đối tượng áp dụng Áp dụng với mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ trên lãnh thố Việt Nam. 1 /-% r r i > • 1 ề ^ ___• A 1 A Ế3. lài liệu viên dan - QCVN 11:2018/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi BQP quản lý, ban hành kèm theo Thông tư số 169/2018/TT-BQP ngày 13/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (gọi tắt là QCVN 11:2018/BQP); - QCVN 01:2019/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ, ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BCT ngày 21/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Công thương (gọi tắt là QCVN 01.2019/BCT); - Thông tư số 02/2017/TT-BQP ngày 05 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về hoạt động huấn luyện, vệ sinh an toàn lao động (gọi tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BQP); - Thông tư số 195/2019/TT-BQP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh (gọi tắt là Thông tư số 195/2019/TT-BQP); - Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi do thiên tai (gọi tắt là Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg); - Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015, Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu; 7 - Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-(1,2,3,4,5,6,7,8,9,10):2014, Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nố sau chiến tranh. Chú thích: Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự sửa đối, bố sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới. 1.4ỆGiải thích từ ngữ và chữ viết tắt Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.4.1. Bom mìn vật nổ (sau đây viết tắt là BMVN) Bom mìn vật no là tên gọi chung cho các loại bom, mìn, lựu đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi, vật liệu nổ, đầu đạn tên lửa, đạn pháo và đầu đạn pháo, các loại đạn, ngòi nổ, thuốc nổ, phương tiện gây nổ. 1.4ẵ2. Điều tra (sau đây viết tắt là ĐT) Điều tra BMVN là hoạt động liên quan đến việc thu thập, phân tích, đánh giá các thông tin, dữ liệu về BMVN phỏng vấn nhân chứng và quan sát trực quan tại hiện trường nhằm xác định diện tích đất đai bị ô nhiễm, nghi ngờ ô nhiễm hoặc không bị ô nhiễm BMVN trong một khu vực đất đai nhất định. 1.4.3. Khảo sát (sau đây viết tắt là KS) Là hoạt động thu thập và phân tích dữ liệu bằng các trang thiết bị kỹ thuật đế xác định về sự hiện diện, chủng loại, phân bổ và môi trường xung quanh của BMVN qua đó xác định rõ hơn vị trí ô nhiễm/không ô nhiễm BMVN, nhằm hỗ trợ công tác ưu tiên giải phóng đất đai, lập phương án kỹ thuật thi công và quá trình ra quyết định dựa trên bằng chứng được cung cấp. 1.4.4. Rà phá bom mìn vật nổ (sau đây viết tắt là RPBM) Là hoạt động dò tìm, thu gom, tiêu hủy hoặc vô hiệu hóa BMVN đến độ sâu xác định tại các khu vực được xác định là bị ô nhiễm BMVN nhằm giải phóng đất đai, khôi phục sản xuất, bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân. 1.4.5. Rà phá mìn bằng CO’ giói Đề cập đến việc sử dụng máy móc cơ giới trong hoạt động rà phá mìn. Các loại máy móc sử dụng một hoặc nhiều công cụ (thay đổi) khác nhau để tìm kiếm hoặc phá hủy mìn (xe tăng phá mìn, máy xới mìn, máy sàng mìn, máy lăn, máy xúc, máy cày, máy cắt cây phá mìn, nam châm). 1.4.6. Xử lý BMVN/Explosive Ordnance Disposal (EOD) Trong lĩnh vực hoạt động ĐT, KS, RPBM, thuật ngữ này đề cập đến các hành động nhận biết, đánh giá, đảm bảo an toàn, phân loại, cất giữ, vận chuyển và tiêu hủy BMVN. 1.4.7. Bãi tiêu hủy Là khu vực được phép sử dụng chất nổ, lửa hoặc các biện pháp khác để phá hủy BMVN. 1.4.8. Hủy nổ tại chỗ Việc phá hủy bất kỳ phần nào của BMVN bằng thuốc nổ làm mất đi khả năng gây nguy hiểm mà không di chuyến vật đó khỏi nơi được phát hiện. 1.4.9. Chuẩn bị mặt bằng thi công Tập họp các công việc gồm thiết lập các phân khu chức năng, xác định khu vực, mốc giới, chia ô và sử dụng phương tiện cơ giới hoặc thủ công nhằm loại bỏ các chướng ngại vật (vật thể kim loại, vật thể kiến trúc không còn được sử dụng) để thực hiện một cách hiệu quả các hoạt động KS, RPBM tiếp theo. 1.4.10. Dò t'ẳm Hành động tìm kiếm sự hiện diện của BMVN trong một khu vực nhất định. 1.4.11. TẴ 'n hiệu Trong ĐT, KS, RPBM là tất cả các ỉoại BMVN và các loại vật thể có chứa kim loại (sắt, thép, vàng, bạc, đồng, nhôm), mảnh bom mìn, đạn mà con người hoặc các loại máy dò đang dùng hiện nay có thể phát hiện được. 1.4Ễ12. Mât đô tín hiêu • • • Số lượng tín hiệu trung bình được tính trên một đơn vị diện tích. 1.4.13. Xử lý tín hiệu Thuật ngữ áp dụng trong RPBM, theo đó lớp đất bề mặt được loại bỏ dần dần đế phát hiện hoặc xác nhận sự hiện diện của vật gây tín hiệu ở lớp đất bên dưới. 1.4.14. Thiết bi nổ tư chế • • Một thiết bị được chế tạo một cách tự phát bằng cách kết hợp các vật nổ, thuốc nổ, vật liệu phá hủy, gây chết người, độc hại, gây cháy, hoặc hóa chất. Các loại thiết bị tự chế này thường do các thành phần phi quân sự chế tạo. 1.4.15. Đánh dấu Việc đặt một hay nhiều dụng cụ nhằm xác định vị trí của một mối nguy hiếm hoặc ranh giới của một khu vực nguy hiểm (thao tác này có thể bao gồm sử dụng các biển báo, đánh dấu bằng sơn, cắm cờ hoặc lắp dựng các rào chắn). 1.4.16. Biển báo bom mìn Một biển báo được sản xuất và đặt trong hệ thống đánh dấu, được thiết kế để cảnh báo về sự hiện diện của BMVN còn sót lại sau chiến tranh hoặc khu vực đang có các hoạt động KS, RPBM. 1.4.17. Khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN (Suspected Hazardous Area/SHA) Khu vực có dấu hiệu nghi ngờ về sự tồn tại của BMVN. 1.4.18. Khu vực ô nhiễm BMVN (Confirmed Hazardous Area/CHA) 9 Khu vực ô nhiễm BMVN là khu vực được xác định có BMVN còn sót lại sau chiến tranh. 1.4ệ19. Khu vực nguy hiểm do BMVN Một diện tích được xác định có BMVN hoặc khu vực đang có các hoạt động KS hoặc RPBM. 1.4.20. Khu vực bãi mìn Khu vực được phát hiện có bố trí mìn theo (hoặc không theo) một quy cách nhất định. l ễ4Ẽ21. Khu vực không phải bãi mìn Khu vực không có mìn nhưng có các loại bom đạn, vật nổ ở các mức độ khác nhau còn sót lại sau chiến tranh do hành động khác nhau của các bên liên quan. 1.4.22. Dụ án ĐT, ICS, RPBM Tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc đầu tư để thực hiện công việc ĐT, KS và RPBM tại những khu vực đất đai nhất định nhằm mục đích giải phóng khu vực đó khỏi sự ô nhiễm về BMVN. l ẽ4.23. Hạng mục RPBM Công việc thành phần của một công trình hay dự án đầu tư phát triển nhằm mục đích RPBM tại mặt bằng khu vực công trình hay dự án đầu tư phát triển, trước khi tiến hành thi công xây dựng công trình. 1.4.24. Nhiêm vu RPBM • • - Nhiệm vụ khắc phục hậu quả BMVN sau chiến tranh là các hoạt động khắc phục hậu quả BMVN được Chính phủ, Bộ Quốc phòng hoặc cấp có thẩm quyền giao các đơn vị quân đội hoặc các tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về khắc phục hậu quả BMVN; - Dưới góc độ sử dụng đất sạch sau RPBM: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc làm sạch BMVN tại một khu vực nhất định nhằm bảo đảm an toàn cho các công việc tiếp theo ngay sau đó mà không liên quan đến mục đích giải phóng đất đai khỏi sự ô nhiễm BMVN còn sót lại sau chiến tranh như RPBM bảo đảm an ninh, an toàn cho các sự kiện quan trọng của Nhà nước; RPBM phục vụ việc tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ. - Dưới góc độ quản lý nhà nước: Là các dự án, hạng mục ĐT, KS, RPBM được Chính phủ, Bộ Quốc phòng hoặc cấp có thẩm quyền giao và được quản lý theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. 1.4.25. Ke hoạch ứng phó tai nạn RPBM Kế hoạch được xây dựng cho mỗi công trường KS, RPBM, trong đó ghi rõ các hành động, thủ tục cần thiết để cấp cứu, di chuyển nạn nhân từ nơi xảy ra tai nạn đến một cơ sở y tế phù hợp gần nhất. 1.4.26. Sự cố bom mìn 10 Một vụ nổ BMVN xảy ra ngoài kế hoạch tại nơi đang có các hoạt động ĐT, KS, RPBM không phân biệt nguyên nhân hay hậu quả; một vụ nổ BMVN còn sót lại sau chiến tranh trên phạm vi toàn quốc không liên quan đến các hoạt động ĐT, KS, RPBM; việc phát hiện thấy (sót) BMVN sau khi bàn giao mặt bằng đã rà phá. l ệ4.27. Máy dò mìn Các thiết bị chuyên dụng được chế tạo để tìm kiếm và phát hiện các vật thể kim loại hoặc chứa kim loại trong lòng đất ở độ sâu không nhỏ hơn 0,13 cm. 1.4.28ể Máy dò bom Các thiết bị chuyên dụng được chế tạo để tìm kiếm và phát hiện các vật thể có từ tính trong lòng đất ở độ sâu không nhỏ hơn 3 m. 1.4.29. Thuốn dò mìn Một loại công cụ cầm tay được dùng để phát hiện BMVN dưới mặt đất. 1.4.30. Trang thiết bị bảo vệ cá nhân Tất cả thiết bị và quần áo nhằm chống lại các rủi ro, mất an toàn hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên RPBM trong quá trình thực hiện RPBM. 1.4.31ề Nghiệm thu kết quả thi công RPBM Việc kiểm tra, xem xét, đánh giá về khối lượng, chất lượng thi công RPBM sau khi đã hoàn thành. 1.4.32. Tổ chức RPBM Đề cập đến bất kỳ tổ chức nào (Chính phủ, tổ chức phi chính phủ, quân đội hoặc tố chức dịch vụ) chịu trách nhiệm thực hiện các dự án, hạng mục hoặc nhiệm vụ ĐT, KS, RPBM. Các tổ chức RPBM có thể là một nhà thầu chính, nhà thầu phụ, đơn vị tư vấn. 1.4.33. Chủ đầu tư (sau đây viết tắt là CĐT) Các tổ chức, cá nhân có chương trình, dự án, hạng mục, nhiệm vụ cần phải ĐT, KS, RPBM trên một phạm vi khu đất đã được cấp phép đầu tư của cơ quan Nhà nước có thấm quyền. 1.4.34. Co’ quan hành động bom mìn quốc gia (sau đây viết tắt là CQHĐBMQG) Cơ quan Chính phủ hoặc cơ quan liên bộ chịu trách nhiệm về quy định, quản lý và điều phối các hoạt động hành động khắc phục hậu quả bom mìn. Trong trường họp không có CQHĐBMQG, một hoặc một số cơ quan của Chính phủ trong một số bối cảnh phù hợp và cần thiết được Chính phủ giao có thể đảm nhận một hoặc một số hoặc tất cả các trách nhiệm và thực hiện một, một số hoặc tất cả các chức năng của một CQHĐBMQG. 1.4.35. Co* quan/tổ chức giám sát Một cơ quan hay tổ chức do CQHĐBMQG chỉ định, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hệ thống giám sát quốc gia. 11 1.4.36. Kiểm tra xác suất Kiểm tra đối với một diện tích nhất định tại một vị trí bất kỳ nằm trong tổng diện tích khu vực sau khi ĐT, KS và RPBM. 1.4Ế37. Quản lý chất lượng (sau đây viết tắt là QLCL) Các hoạt động có điều phối nhằm chỉ đạo và kiểm soát về chất lượng của một tổ chức RPBM. 1.4.38. Đảm bảo chất lưọng (sau đây viết tắt là ĐBCL) Một phần của QLCL, tập trung vào việc đảm bảo các yêu cầu về chất lượng sẽ được đáp ứng. Mục đích của ĐBCL trong RPBM là để khẳng định và củng cố lòng tin của các bên liên quan rằng các hoạt động quản lý và quy trình vận hành đang được áp dụng là phù hợp và sẽ đạt được các yêu cầu đã đề ra một cách an toàn, hiệu quả và năng suất. ĐBCL nội bộ được chính các tổ chức RPBM tự thực hiện; việc giám sát từ bên ngoài do chủ đầu tư và/hoặc tổ chức tư vấn giám sát và/hoặc một cơ quan QLCL thực hiện. 1.4.39. Kiểm soát chất lưọng (sau đây viết tắt là KSCL) Một phần của QLCL, tập trung vào việc đáp ứng các yêu cầu về chất lượng. KSCL liên quan đến việc kiểm tra một sản phẩm đã hoàn thành. Trong bối cảnh RPBM, “sản phẩm” là một khu vực đất đai được làm sạch BMVN đến độ sâu xác định và các thông tin, dữ liệu có liên quan.

2. QUY ĐỊNH VẺ KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu tính năng kỹ thuật trang thiết bị cơ bản 2.1.1. Máy dò mìn 2.1.1.1. Đông bộ và phụ kiện: Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. 2.1.1.2. Độ sâu phát hiện tín hiệu yêu cầu: - Mìn bộ binh: Không nhỏ hon 0,13 m tính từ bề mặt mặt đất đến mặt trên của quả mìn; - Mìn chổng tăng TM46, TM57, M I5: Không nhỏ hơn 0,6 m tính từ bề mặt mặt đất đến mặt trên của quả mìn. 2.1.2. Máy dò bom hoặc thiết bị từ kế 2.1.2ễ1. Đồng bộ và phụ kiện: Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. 2.1Ệ2.2. Độ sâu phát hiện tín hiệu yêu cầu: - Mìn chống tăng TM46, TM57, M I5: Không nhỏ hơn 1,5 m tính từ bề mặt mặt đất đến mặt trên của quả mìn; - Bom MK81 (hoặc tương đương): Không nhỏ hơn 3 m tính từ bề mặt mặt đất đến điểm gần nhất của quả bom. 2.1.3. Bộ thiết bị phát hiện và định vị BMVN dưói biển 2.1.3.1. Đồng bộ chi tiết và phụ kiện: Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. 2.1.3ẽ2. Sử dụng được ở trạng thái biển có sóng, gió không vượt quá cấp 3 (cấp gió và cấp sóng theo Quyết định 18/2021/QĐ-TTg). 2.1.3ẵ3. Độ sâu hoạt động dưới nước: Đến độ sâu 150 m. 2.1.3.4. Sai số định vị tổng hợp cho phép vị trí tín hiệu: Không lớn hơn 5 m. 2.1.4. Thiết bi đinh vi GPS, thiết bi đinh vi DGPS • • • ' • • • 2.1.4.1. Đồng bộ và phụ kiện: Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. 2.1Ể4.2. Hiển thị tọa độ VN2000 hoặc WGS84. 2.1.4.3. Sai số cho phép: Đối với thiết bị định vị GPS khôn

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。