🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
Quyết định235/2025/QĐ-UBND· 17/12/2025
Quyết định số 235/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; quản lý và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 247/2013/QĐ-UBND ngày 29/01/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; quản lý và bảo vệ công trình cấp nước tại Hải Phòng.
Điều 12. Giá nước sạch và thanh toán tiền nước 1. Giá nước sạch thực hiện theo giá nước đã được phê duyệt của của Ủy ban nhân dân thành phố. Khi có quyết định thay đổi giá bán lẻ nước sạch, đơn vị cấp nước thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và tổ chức thực hiện. Giá bán buôn nước sạch áp dụng khi đơn vị cấp nước bán buôn nước sạch cho các tổ chức, cá nhân hoặc các đơn vị cấp nước khác để bán lẻ nước sạch do các bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật 2. Đơn vị cấp nước thu tiền nước của khách hàng định kỳ hàng tháng. Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán tiền nước đầy đủ và đúng thời hạn. 3. Trường hợp khách hàng có yêu cầu xem xét lại về số tiền nước phải thanh toán do nghi ngờ ghi đọc đồng hồ sai, đồng hồ không chính xác hoặc tính giá nước không đúng thì trong khi chờ giải quyết vẫn phải thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền nước theo hóa đơn được phát hành. Đơn vị cấp nước sau khi kiểm tra, xác minh, nếu khiếu nại là đúng thì đơn vị cấp nước tính toán lại số tiền nước của khách hàng và điều chỉnh lại trong lần thanh toán tiếp theo, nếu xác định do đồng hồ không chính xác thì đơn vị cấp nước làm thủ tục thay thế đồng hồ theo quy định. 4. Trước khi hết thời hạn thanh toán tiền nước theo hợp đồng, đơn vị cấp nước có thể chấp thuận cho khách hàng được lùi ngày trả tiền nước mà vẫn cấp nước nếu khách hàng có đề nghị chậm thanh toán bằng văn bản và có lý do chính đáng.
Điều 13. Đường ống sau đồng hồ 1. Khách hàng chịu trách nhiệm lắp đặt, sửa chữa đường ống dẫn nước sau đồng hồ và chịu các thiệt hại do rò rỉ, thất thoát trong quá trình sử dụng. 2. Đường ống dẫn nước sau đồng hồ của khách hàng phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Phù hợp với quy định tại khoản 4, Điều 42, Nghị định số 117/2007/NĐ- CP của Chính phủ. b) Không đấu nối với đường ống của nguồn nước do đơn vị cấp nước khác cung cấp hoặc của các nguồn nước giếng khoan, ao, hồ. c) Không sử dụng các chủng loại vật tư, thiết bị có thể gây nhiễm độc. d) Không lắp đặt vào các vị trí có khả năng gây ô nhiễm vào nguồn nước sạch.
Điều 14. Kiểm định lại đồng hồ đo nước 1. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm thực hiện bảo dưỡng, kiểm định lại định kỳ đồng hồ đo nước theo yêu cầu và thời hạn do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quy định. 2. Đồng hồ đo nước được kiểm định bất thường trong các trường hợp sau: a) Do khách hàng yêu cầu khi nghi ngờ về tính chính xác của đồng hồ đo nước. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm giải quyết yêu cầu của khách hàng theo quy định tại khoản 3 điều 50 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ. b) Do đơn vị cấp nước yêu cầu khi đồng hồ kẹt, hư hỏng (bẹp, vỡ, cháy), chỉ niêm phong không còn nguyên vẹn hoặc có dấu hiệu không bình thường khác. Khách hàng phải phối hợp với đơn vị cấp nước để kiểm định đồng hồ khi có yêu cầu. c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về đo lường. 3. Việc kiểm định lại đồng hồ được thực hiện tại tổ chức kiểm định có thẩm quyền hoặc được ủy quyền. Trong thời gian tháo đồng hồ để kiểm định lại, việc cấp nước do hai bên thỏa thuận. 4. Trường hợp tại điểm a, khoản 2 điều này, nếu kết quả kiểm định xác định đồng hồ phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam thì khách hàng phải chịu chi phí kiểm định, nếu xác định đồng hồ không đạt Tiêu chuẩn thì đơn vị cấp nước phải chịu chi phí kiểm định, thay thế đồng hồ mới cho khách hàng. Đơn vị cấp nước phải tính lại tiền nước của khách hàng trong tháng liền trước nếu đồng hồ chạy nhanh vượt qua giới hạn sai số cho phép và hoàn trả khoản tiền nước thu thừa (nếu có). 5. Trường hợp tại điểm b, khoản 2, điều này, nếu kết quả kiểm định xác định đồng hồ vẫn phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam, tình trạng kỹ thuật đảm bảo thì đơn vị cấp nước phải chịu chi phí kiểm định đồng hồ. a) Nếu xác định đồng hồ hư hỏng do lỗi kỹ thuật hoặc do đơn vị cấp nước gây ra thì đơn vị cấp nước chịu chi phí kiểm định, thay thế đồng hồ mới cho khách hàng, tính lại tiền nước của khách hàng trong tháng liền trước nếu đồng hồ chạy nhanh vượt quá giới hạn sai số cho phép và hoàn trả khoản tiền nước thu thừa nếu có. b) Nếu các định đồng hồ hư hỏng do khách hàng gây ra hoặc không thực hiện đúng các quy định về bảo quản, sử dụng đồng hồ thì khách hàng chịu chi phí kiểm định và thay thế đồng hồ; đơn vị cấp nước được tính thêm lượng nước đã sử dụng của khách hàng tương ứng với sai lệch do đồng hồ chạy chậm vượt quá giới hạn sai số cho phép. c) Nếu đồng hồ bị kẹt hoặc hư hỏng hoàn toàn không báo chỉ số và không kiểm định được thì lượng nước sử dụng xác định theo thỏa thuận giữa khách hàng và đơn vị cấp nước.
Điều 15. Sửa chữa, thay thế đường ống, đồng hồ đo nước 1. Khi phát hiện các hư hỏng đường ống, đồng hồ đo nước hoặc các phụ tùng đấu nối liên quan, khách hàng phải thông báo ngay cho bộ phận quản lý tại địa bàn của đơn vị cấp nước để sửa chữa, thay thế. Chi phí sửa chữa, thay thế do khách hàng thanh toán cho đơn vị cấp nước nếu do khách hàng làm hỏng, các trường hợp sửa chữa, thay thế khác do đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm. 2. Trường hợp mức sử dụng thực tế của khách hàng không phù hợp với điều kiện đo đếm của cỡ đồng hồ đo nước được lắp đặt thì đơn vị cấp nước có quyền yêu cầu thay đồng hồ đo nước khác có cỡ phù hợp và thu hồi đồng hồ cũ, đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm về các chi phí thay thế đồng hồ đo nước.
Điều 16. Tạm ngừng cấp nước và ngừng cấp nước 1. Đơn vị cấp nước được tạm ngừng cấp nước trong các trường hợp sau: a) Để thực hiện hoạt động quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, mạng lưới cấp nước theo kế hoạch hoặc sửa chữa, khắc phục sự cố. b) Do thiên tai hoặc lý do bất khả kháng khác làm các công trình cấp nước phải tạm ngừng hoạt động. c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được pháp luật quy định. d) Khi khách hàng yêu cầu tạm ngừng dịch vụ cấp nước theo quy định tại Điều 45, Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ. đ) Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc được pháp luật cho phép. 2. Khi tạm ngừng cấp nước để bảo dưỡng, sửa chữa và thực hiện các công việc khác liên quan theo kế hoạch, đơn vị cấp nước phải thông báo trước 3 ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng và thời gian tạm ngừng cấp nước không vượt quá 12 giờ/ngày. Trường hợp có sự cố phải tạm ngừng cấp nước từ 24 giờ trở lên để sửa chữa thì thông báo trực tiếp hoặc qua phương tiện thông tin đại chúng và có phương án cấp nước tạm thời cho các khách hàng cho đến khi khắc phục xong sự cố. 3. Đơn vị cấp nước được ngừng cấp nước trong các trường hợp sau: a) Khi hợp đồng dịch vụ cấp nước chấm dứt theo quy định. b) Khi khách hàng sử dụng nước vi phạm hợp đồng dịch vụ cấp nước đã được thông báo về việc ngừng cấp nước theo quy định. c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Mục 3 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cấp nước 1. Đơn vị cấp nước có các quyền sau: a) Thực hiện các hoạt động cấp nước theo quy định và yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các nội dung của thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đã ký kết; b) Được phép không lắp đặt, phát triển mạng cấp nước ở ngoài vùng phục vụ cấp nước đã xác định trong thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước; c) Được bồi thường thiệt hại do khách hàng sử dụng nước gây ra theo quy định của pháp luật; d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Đơn vị cấp nước có các nghĩa vụ sau: a) Thực hiện đấu nối và ký hợp đồng dịch vụ cấp nước khi đề nghị của khách hàng phù hợp với điều kiện về kỹ thuật và các quy định hiện hành; b) Đảm bảo chất lượng dịch vụ cấp nước; xử lý kịp thời các sự cố và khắc phục việc cấp nước theo chất lượng dịch vụ cấp nước được quy định; c) Thông báo hoặc niêm yết công khai các quy định của pháp luật về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch và các quy định của đơn vị cấp nước tại các địa điểm giao dịch để khách hàng sử dụng nước biết; d) Tiếp nhận, giải quyết các kiến nghị, yêu cầu của khách hàng sử dụng nước về các vấn đề liên quan đến cung cấp và tiêu thụ nước sạch theo quy định của pháp luật; đ) Bồi thường cho khách hàng sử dụng nước những thiệt hại do lỗi của đơn vị cấp nước gây ra theo quy định của pháp luật; e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng nước 1. Khách hàng sử dụng nước có các quyền sau: a) Yêu cầu đơn vị cấp nước thiết lập điểm đấu nối, ký hợp đồng dịch vụ cấp nước theo quy định và khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu đơn vị cấp nước không thực hiện; b) Yêu cầu đơn vị cấp nước đảm bảo dịch vụ cấp nước hoặc xử lý kịp thời các sự cố xảy ra để đảm bảo việc cấp nước theo quy định của pháp luật và thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ cấp nước; c) Được cung cấp hoặc giới thiệu các văn bản pháp luật về cung cấp và tiêu thụ nước sạch; được cung cấp các thông tin về chất lượng, áp lực cấp nước; d) Được bồi thường thiệt hại do đơn vị cấp nước gây ra theo quy định của pháp luật. đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Khách hàng sử dụng nước có các nghĩa vụ sau: a) Sử dụng nước tiết kiệm, đúng mục đích đăng ký; khi thay đổi mục đích sử dụng nước, khách hàng thông báo bằng văn bản cho đơn vị cấp nước để tính giá nước phù hợp, nếu không thông báo, đơn vị cấp nước được tính giá nước theo mục đích sử dụng thực tế, thu thêm tiền nước chênh lệch có sự thỏa thuận với khách hàng; b) Tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin và phối hợp với đơn vị cấp nước thực hiện kiểm tra đường ống sau đồng hồ và các thao tác quản lý khác trong phạm vi quản lý của mình và liên quan; c) Bảo vệ đường ống, thiết bị cấp nước và đồng hồ đo nước đã được lắp đặt, thông báo ngay cho đơn vị cấp nước về các hư hỏng, mất mát của công trình, đường ống, thiết bị và đồng hồ đo nước để kiểm tra, khắc phục; d) Không được cho các hộ khác sử dụng nước bằng cách đấu nối vào đường ống dẫn nước sau đồng hồ làm ảnh hưởng đến khả năng đo đếm của đồng hồ, lưu lượng, áp lực cấp nước hoặc ảnh hưởng đến các khách hàng khác; đ) Bồi thường cho đơn vị cấp nước những thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật; e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương IV QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC
Điều 19. Phạm vi bảo vệ các công trình cấp nước Phạm vi bảo vệ các công trình cấp nước được xác định theo chỉ giới cột mốc, biển báo, hàng rào bảo vệ và theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 20. Quy định bảo vệ các công trình cấp nước Nghiêm cấm các hành vi xâm phạm đến sự an toàn của các công trình cấp nước sau đây: 1. Các công trình, hệ thống cấp nước. 2. Phạm vi bảo vệ khu vực an toàn giếng nước ngầm, nguồn nước mặt phục vụ cấp nước. 3. Hành lang an toàn tuyến ống nước thô, đường
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。