🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
Quyết định số 69/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 38 Luật số 08/2017/QH14 và Thông tư số 73/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước.
Điều 5.
Chương II Quy định này. 6. Quản lý việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo mục tiêu, nhiệm vụ thiết kế và tiềm năng, lợi thế của công trình. 7. Lựa chọn, ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với các công trình thủy lợi cấp tỉnh quản lý với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi. Giám sát việc cung cấp và sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. 8. Chủ trì thực hiện điều tra, đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo định kỳ 05 năm hoặc đột xuất. Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình chủ sở hữu quyết định đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá định kỳ 05 năm hoặc đột xuất. 9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp xã. 1. Quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn theo khoản 2
Điều 5.
Chương II Quy định này và căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, có trách nhiệm quyết định phân giao danh mục các công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý cho các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo quy định. 2. Phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi được phân cấp quản lý. 3. Xây dựng kế hoạch và thực hiện dỡ bỏ hoặc di dời công trình các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý. 4. Quí I hàng năm, có trách nhiệm rà soát, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường danh mục các công trình thủy lợi hoàn thành được đưa vào khai thác theo
Điều 6. Quy định này. 5. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện thành lập, củng cố, kiện toàn phát triển tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn xã để quản lý khai thác công trình thủy lợi, sử dụng tốt, đạt hiệu quả. 6. Chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật vận hành, áp dụng các biện pháp tưới, tiêu khoa học, công việc duy tu, bảo dưỡng công trình cho các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi. 7. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình thủy lợi thực hiện tốt các nội dung quy định tại
Điều 6. Quy định này. 8. Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung cấp, sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi, xác định diện tích đất được hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với các công trình thủy lợi thuộc trường hợp cấp tỉnh quản lý trên địa bàn. 9. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 57. Luật số 08/2017/QH14.
Điều 11. Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi 1. Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quản lý, khai thác các công trình thủy lợi đảm bảo hiệu quả theo đúng nội dung nêu tại
Điều 6.
Chương II Quy định này. 2. Định kỳ báo cáo hoặc báo cáo đột xuất khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình và tình hình quản lý, khai thác công trình thủy lợi về UBND cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo phân cấp quản lý.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。