Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Nghị quyết181/2025/NQ-HĐND· 10/12/2025

Nghị quyết số 181/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ người thuộc hộ nghèo, người bệnh tâm thần, người bị nhiễm HIV/AIDS và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn khi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 27 tháng 11 năm 2024. g) Người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế được hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng vi rút HIV (ARV) là những người nhiễm HIV/AIDS tham gia điều trị ARV tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong tỉnh, trừ phạm nhân nhiễm HIV/AIDS tại trại tạm giam, trại giam. h) Người bệnh tâm thần điều trị nội trú tại Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Hà Tĩnh. 2. Đối tượng thực hiện thanh toán hỗ trợ kinh phí theo Nghị quyết này gồm: Bệnh viện/Trung tâm y tế công lập có giường bệnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Tĩnh (CDC tỉnh). 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ này.

Điều 6. Hồ sơ và quy trình thực hiện chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế và hỗ trợ cùng chi trả thuốc ARV cho người nhiễm HIV/AIDS đối với các đối tượng tại điểm e, g khoản 1

Điều 2. Nghị quyết này 1. Thành phần hồ sơ: a) Giấy đề nghị hỗ trợ mức đóng BHYT/hỗ trợ cùng chi trả thuốc ARV cho người nhiễm HIV/AIDS (theo Phụ lục số 02b ban hành kèm theo Nghị quyết này). - Trường hợp người bệnh không thể trực tiếp viết giấy đề nghị hỗ trợ thì người giám hộ người bệnh có thể viết thay; - Trường hợp người nhiễm HIV đang quản lý, điều trị tại cơ sở y tế, thông tin cá nhân và tình trạng nhiễm HIV đã được cập nhật đầy đủ trên hồ sơ bệnh án hoặc bệnh án điện tử thì không yêu cầu người bệnh phải nộp đơn đề nghị hỗ trợ; cơ sở điều trị có trách nhiệm tổng hợp danh sách, xác nhận và gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét hỗ trợ. b) Giấy xác nhận tình trạng nhiễm HIV (do cơ sở y tế quản lý cấp). 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ 3. Trình tự và thời gian thực hiện: a) Đối tượng hoặc người giám hộ/người được ủy quyền nộp hồ sơ cho cơ sở y tế điều trị/CDC tỉnh để thực hiện việc hỗ trợ mua thẻ BHYT/hỗ trợ cùng chi trả thuốc ARV cho người nhiễm HIV/AIDS. b) Hằng quý, cơ sở y tế điều trị/CDC tỉnh tổng hợp, thẩm định quyết định hỗ trợ mức đóng BHYT/hỗ trợ cùng chi trả thuốc ARV cho người nhiễm HIV/AIDS.

Điều 7. Lập, chấp hành dự toán; quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí Hằng năm vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giường bệnh điều trị nội trú thuộc khoản 2

Điều 2. Nghị quyết này căn cứ đối tượng, kinh phí được hỗ trợ của năm thực hiện để dự kiến đối tượng, nhu cầu kinh phí thực hiện của năm kế hoạch để lập dự toán theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết này gửi về Sở Y tế để soát xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước. Sở Y tế tổng hợp nhu cầu theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết này, báo cáo Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân bổ dự toán ngân sách nhà nước để thực hiện chính sách. Căn cứ dự toán kinh phí được Hội đồng nhân dân tỉnh giao, Sở Y tế thực hiện phân bổ kinh phí cho các cơ sở y tế trực thuộc để thực hiện chính sách kịp thời cho các đối tượng, đảm bảo các quy định hiện hành. Đến thời điểm cuối quý 3 hằng năm, trường hợp nguồn kinh phí bố trí thực hiện chính sách còn thiếu so với dự toán được giao, các đơn vị báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện gửi Sở Y tế để kiểm tra, tổng hợp, gửi Sở Tài chính để soát xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung. Trường hợp hết năm ngân sách, kinh phí sử dụng không hết được xử lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện chính sách được bố trí từ ngân sách tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành; đồng thời huy động, lồng ghép với các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm cân đối nguồn lực thực hiện chính sách.

Điều 9. Điều khoản tham chiếu Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.

Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp Các chế độ, chính sách hỗ trợ đang được thực hiện trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 108/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 71/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 108/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh; bãi bỏ điểm c, d, đ khoản 2 Điều 1, Điều 5,

Điều 6. Nghị quyết số 71/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực y tế công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025.

Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 34 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Ban Công tác đại biểu UBTVQH; - Văn phòng Chính phủ; - Các bộ: Y tế, Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản - QLXLVPHC- Bộ Tư pháp; - Kiểm toán nhà nước khu vực II; - Bộ Tư lệnh Quân khu IV; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đại biểu Quốc hội Đoàn Hà Tĩnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - TTr. HĐND, UBND các xã, phường; - Trung tâm CB - TH, Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, HĐ 2 , TH 2 . CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hồng Lĩnh

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。