Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Quyết định193/2025/QĐ-UBND· 31/12/2025

Quyết định số 193/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở; hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất chưa sử dụng, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân; hạn mức, diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 137 của Luật Đất đai 1. Trường hợp diện tích đất ở thể hiện trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì được xác định theo giấy tờ đó. 2. Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư nhưng chưa ghi rõ diện tích đất ở được quy định cụ thể như sau: a) Thửa đất tại phường không quá 600 m2; b) Thửa đất tại xã không quá 1.000 m2. 3. Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư nhưng chưa ghi rõ diện tích đất ở được quy định cụ thể như sau: a) Thửa đất tại phường không quá 180 m2; b) Thửa đất tại xã không quá 400 m2. 4. Trường hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6

Điều 213. Luật Đất đai cụ thể như sau: a) Đối với phường, xã: Không nhỏ hơn 500 m2 và không quá 5.000 m2; b) Đối với công trình xây dựng tôn giáo được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh hoặc công trình xây dựng quần thể kiến trúc phức hợp có tiềm năng phát triển du lịch văn hóa tâm linh hoặc công trình xây dựng tôn giáo khác thì cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực chuyên ngành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể. 2. Trường hợp tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, đồng ý bằng văn bản giải quyết nhu cầu sử dụng đất để hoạt động tôn giáo trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hạn mức đất giao theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 8. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 bao gồm: 1. Biên bản giao đất, tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hợp tác xã; 2. Giấy tờ thanh lý nhà ở của tổ chức kinh tế, hợp tác xã; 3. Giấy tờ hoặc biên lai nộp tiền sử dụng đất, tiền hoa lợi của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hợp tác xã; 4. Giấy tờ mua bán nhà đất có chữ ký các bên có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; 5. Danh sách các hộ sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã lập khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 6. Bản đồ địa chính lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt mà có tên người sử dụng đất; 7. Sổ mục kê lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà có tên người sử dụng đất; 8. Phương án cân đối giá trị thửa đất thuộc hồ sơ đổi đất để xây dựng các công trình công cộng, được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, đã được UBND cấp huyện phê duyệt, chấp thuận.

Điều 9. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có ý kiến gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。