Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Quyết định24/2026/QĐ-UBND· 12/02/2026

Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Hoàng Nam QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng Trị)

Điều 33. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT. 7. Nghiêm cấm các hành vi chuyển giao, đổ thải chất thải rắn công nghiệp thông thường vào các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt. 8. Tuyến đường, thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý thực hiện theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.

Điều 5. Quản lý chất thải nguy hại 1. Việc khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại và mẫu chứng từ chất thải nguy hại được thực hiện theo quy định tại

Điều 83. Luật số 72/2020/QH14 và

Điều 35. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT. 2. Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại

Điều 71. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP. 3. Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại

Điều 72. và

Điều 130. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. 4. Nghiêm cấm các hành vi chuyển giao, đổ thải chất thải nguy hại vào các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường . 5. Tuyến đường, thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại thực hiện theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.

Điều 6. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải y tế 1. Chất thải rắn sinh hoạt được quản lý theo quy định tại Luật số 72/2020/QH14 và các quy định pháp luật khác liên quan; chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh được quản lý theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị. 2. Chất thải y tế được quản lý theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế và quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị .

Điều 7. Quản lý nước thải 1. Việc quản lý nước thải phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2

Điều 72. Luật số 72/2020/QH14,

Điều 57. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP. 2. Các nguồn phát sinh nước thải phải được quản lý, kiểm soát và quan trắc theo quy định tại

Điều 86. Luật số 72/2020/QH14,

Điều 97. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Nghị định số 48/2026/NĐ-CP. 3. Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 2

Điều 41. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. 4. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến phát thải nước thải vào môi trường có trách nhiệm thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

Điều 8. Quản lý bụi, khí thải công nghiệp và các chất ô nhiễm khác 1. Chất lượng môi trường không khí phải được quan trắc, theo dõi, giám sát thường xuyên, liên tục và công bố công khai thông tin về chất lượng môi trường không khí; cảnh báo cho cộng đồng dân cư và triển khai biện pháp xử lý trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm gây tác động đến sức khỏe cộng đồng; 2. Các nguồn phát thải bụi, khí thải và các chất ô nhiễm khác phải được quản lý, kiểm soát và quan trắc theo quy định tại khoản 3 Điều 72,

Điều 88. Luật số 72/2020/QH14 và

Điều 98. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. 3. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, lưu lượng khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân, công trình, thiết bị xử lý khí thải phải có chụp hút, thiết bị bảo đảm thu gom, xử lý khí thải phát sinh trước khi thải ra ngoài môi trường qua ống thải. 4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh có phát thải bụi, khí thải vào môi trường có trách nhiệm áp dụng các biện pháp giảm thiểu, thu gom, và xử lý bụi, khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi thải vào môi trường. 5. Việc quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ, mùi khó chịu thực hiện theo quy định tại

Điều 89. Luật số 72/2020/QH14.

CHƯƠNG III QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG

Điều 9. Phân loại chất thải rắn xây dựng 1. Chất thải rắn xây dựng phải được phân loại ngay tại nơi phát sinh thành các loại sau đây: a) Chất thải rắn có khả năng tái chế được; b) Chất thải rắn có thể được tái sử dụng ngay trên công trường hoặc tái sử dụng ở các công trường xây dựng khác; c) Chất thải không tái chế, tái sử dụng được và phải đem đi chôn lấp; d) Chất thải nguy hại được phân loại riêng và quản lý theo quy định tại các Điều 83, 84, 85 Luật số 72/2020/QH14 và các văn bản pháp luật hướng dẫn về quản lý chất thải nguy hại. 2. Chất thải rắn xây dựng sau khi phân loại không được để lẫn với các chất thải khác và phải được lưu giữ riêng theo quy định. 3. Trong trường hợp chất thải rắn xây dựng thông thường có lẫn với chất thải nguy hại thì phải thực hiện việc phân tách phần chất thải nguy hại. Nếu không thể tách được thì toàn bộ hỗn hợp phải được quản lý như chất thải nguy hại.

Điều 10. Thu gom, lưu giữ chất thải rắn xây dựng là chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Khi tiến hành thi công xây dựng công trình, chủ nguồn thải phải bố trí thiết bị hoặc khu vực lưu giữ chất thải rắn xây dựng trong khuôn viên công trường hoặc tại địa điểm theo quy định của chính quyền địa phương. 2. Thời gian lưu giữ chất thải rắn xây dựng phù hợp theo đặc tính của loại chất thải và quy mô, khả năng lưu chứa của thiết bị, địa điểm lưu giữ. 3. Về thu gom chất thải rắn xây dựng là chất thải rắn công nghiệp thông thường được thực hiện theo quy định tại

Điều 4. Quy định này.

Điều 11. Cơ sở thu gom chất thải rắn xây dựng là chất thải rắn công nghiệp thông thường Chủ cơ sở thu gom chất thải rắn xây dựng có trách nhiệm đảm bảo các yêu cầu sau đây: 1. Hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Phải có đủ thiết bị, phương tiện thực hiện thu gom, vận chuyển đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn theo quy định. 3. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng đến cơ sở xử lý đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định hoặc công trình khác để tái sử dụng. Chịu trách nhiệm khi có sự cố xảy ra trong quá trình thu gom, vận chuyển. 4. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ nguồn thải và chủ cơ sở cung cấp dịch vụ, được thể hiện trong hợp đồng thu gom, vận chuyển.

Điều 12. Vận chuyển chất thải rắn xây dựng là chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được vận chuyển đến điểm đổ thải, điểm tập kết, cơ sở xử lý được đầu tư xây dựng theo quy hoạch về xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cơ sở tái chế, tái sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc địa điểm đổ thải theo quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Việc vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu tại khoản 5

Điều 81. Luật số 72/2020/QH14. 3. Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường và mẫu biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường. Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 1 đến khoản 5

Điều 34. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. Mẫu biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường được thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. 4. Đối với chất thải rắn có thành phần chất thải nguy hại phải được thu gom, vận chuyển theo quy định tại

Điều 37. Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. 5. Phương tiện vận chuyển chất thải rắn xây dựng đang hoạt động phải có dòng chữ “VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI” ở hai bên thành của phương tiện với chiều cao ít nhất là 15cm, kèm theo tên cơ sở, địa chỉ, số điện thoại liên hệ. 6. Trong quá trình vận chuyển, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo không làm rò rỉ, rơi vãi chất thải; không gây phát tán bụi, mùi; tuân thủ đúng quy định về an toàn giao thông tại địa phương. Trường hợp chất thải đặc thù có khối lượng lớn phải được chứa, đựng trực tiếp bằng các thiết bị, thùng chứa của phương tiện vận chuyển. 7. Việc vận chuyển chất thải rắn xây dựng phải tuân thủ đúng thời gian và lộ trình về tuyến đường, an toàn giao thông và các quy định của cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông tại địa phương. 8. Chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị phải được thu gom và chuyển giao cho cơ sở có chức năng xử lý theo Quy định này, trừ trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 5

Điều 64. của Luật số 72/2020/QH14. 9. Chất thải từ hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại vùng nông thôn chưa có hệ thống thu gom, xử lý chất thải phải được tái sử dụng hoặc vận chuyển đến địa điểm đổ thải theo quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt; không được đổ chất thải ra đường, sông ngòi, suối, kênh rạch và nguồn nước mặt khác làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường.

Điều 13. Tái sử dụng, tái chế chất thải rắn xây dựng là chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Các loại chất thải rắn công nghiệp thông thường được tái chế, tái sử dụng theo các mục đích sau: a) Chất thải rắn xây dựng được tái sử dụng, tái chế làm nguyên liệu sản xuất; b) Chất thải rắn xây dựng đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật được sử dụng trong sản xuất vật liệu xây dựng và san lấp mặt bằng; c) Đất, bùn thải từ hoạt động đào đất, nạo vét lớp đất mặt, đào móng cọc được sử dụng để bồi đắp cho đất trồng cây hoặc các khu vực đất phù hợp. 2. Khuyến khích tái chế, tái sử dụng chất thải rắn xây dựng ngay tại công trường hoặc chuyển giao chất thải rắn xây dựng cho các cơ sở, công trình khác, cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng để tái sử dụng, tái chế chất thải rắn xây dựng với quy trình, công nghệ phù hợp, đảm bảo các yêu cầu về an toàn, môi trường theo quy định tại

Điều 82. của Luật số 72/2020/QH14.

Điều 14. Xử lý chất thải rắn xây dựng là chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Chất thải rắn xây dựng phải tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý hoặc chuyển giao cho các đối tượng sau đây: a) Cơ sở sản xuất sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu sản xuất, sản xuất vật liệu xây dựng hoặc san lấp mặt bằng được phép hoạt động theo quy định của pháp luật; b) Cơ sở sản xuất có chức năng đồng xử lý chất thải phù hợp; c) Cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường có chức năng phù hợp; d) Cơ sở vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường đã có hợp đồng chuyển giao với đối tượng quy định tại các điểm a, b hoặc c khoản này. 2. Khuyến khích việc xử lý chất thải rắn xây dựng tại nơi phát sinh với quy trình, công nghệ phù hợp, đảm bảo các yêu cầu về an toàn, môi trường. 3. Công nghệ xử lý chất thải rắn xây dựng, bao gồm: a) Nghiền, sàng; b) Sản xuất vật liệu xây dựng; c) Chôn lấp; d) Các công nghệ khác. 4. Công nghệ xử lý chất thải rắn xây dựng phải phù hợp với quy mô, công suất và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường và hiệu quả kinh tế xã hội. 5. Việc lựa chọn chủ đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 15. Đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng 1. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động thu gom phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng với mọi hình thức đầu tư theo quy định. 2. Dự án đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn xây dựng được hưởng ưu đãi theo các quy định về ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

CHƯƠNG IV QUẢN LÝ MỘT SỐ LOẠI CHẤT THẢI ĐẶC THÙ KHÁC

Điều 16. Quản lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu 1. Bùn thải từ bể phốt, hầm cầu các hộ gia đình, cơ quan hành chính, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải được thông hút định kỳ; 2. Việc thông hút, vận chuyển bùn thải từ bể phốt, hầm cầu phải bằng các phương tiện, thiết bị chuyên dụng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường; 3. Bùn thải từ bể phốt, hầm cầu phải được thu gom, vận chuyển đến cơ

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。