Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Quyết định07/2026/QĐ-UBND· 21/01/2026

Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “gia đình văn hóa”, “thôn, tổ dân phố văn hóa”, “xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “gia đình văn hóa”, “thôn, tổ dân phố văn hóa”, “xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15/6/2022; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”; Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 6250/TTr-SVHTTDL ngày 30/10/2025; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND ngày 26/9/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Trách nhiệm thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3 QĐ; - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để b/c); - Bộ Nội vụ (để b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c); - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Công báo tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh Thanh Hóa; - Lưu: VT, VHXH. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đầu Thanh Tùng QUY ĐỊNH chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu "gia đình văn hóa”, “thôn, tổ dân phố văn hóa”, “xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Kèm theo Quyết định số: /2026/QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa) CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với hộ gia đình; thôn, làng, bản và tương đương (gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố, khối phố, tiểu khu và tương đương (gọ i chung là tổ dân phố); xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. CHƯƠNG II QUY ĐỊNH CHI TIẾT TIÊU CHUẨN VÀ VIỆC XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU VĂN HÓA Điều 3. Danh hiệu “Gia đình văn hóa” 1. Chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này. 2. Việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” a) Số điểm tối đa làm căn cứ để xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hoá” là 100 điểm. b) Việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” được áp dụng như sau: - Hộ gia đình tại các xã, phường thuộc khu vực đồng bằng, ven biển: Đạt từ 90 điểm trở lên. - Hộ gia đình tại các xã thuộc khu vực miền núi; hộ gia đình tại các xã khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chín h phủ: Đạt từ 85 điểm trở lên. - Hộ gia đình tại các xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo hoặc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ : Đạt từ 80 điểm trở lên. Điều 4. Danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” 1. Chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này. 2. Việc xét tặng “Thôn, tổ dân phố văn hóa” a) Số điểm tối đa làm căn cứ để xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hoá” là 100 điểm. b) Việc xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” được áp dụng như sau: - Thôn, tổ dân phố tại các xã, phường thuộc khu vực đồng bằng, ven biển: Đạt từ 90 điểm trở lên. - Thôn tại các xã thuộc khu vực miền núi; thôn tại các xã khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ: Đạt từ 85 điểm trở lên. - Thôn tại các xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đ ảo theo quy định của Chính phủ: Đạt từ 80 điểm trở lên. Điều 5. Danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” 1. Chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu”: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy định này. 2. Việc xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu”. a) Số điểm tối đa làm căn cứ để xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” là 100 điểm. b) Việc xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” được áp dụng như sau: - Xã, phường thuộc khu vực đồng bằng, ven biển: Đạt từ 90 điểm trở lên. - Xã thuộc khu vực miền núi; xã khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ: Đạt từ 85 điểm trở lên. - Xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của Chính phủ: Đạt từ 80 điểm trở lên. CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về công tác xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn toàn tỉnh. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn địa phương triển khai thực hiện công tác xét tặng các danh hiệu thi đua theo quy định của pháp luật và Luật Thi đua, Khen thưởng. c) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” từ UBND các xã, phường, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định. d) Tổ chức kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. đ) Theo dõi, tổng hợp, thực hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định. 2. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các xã, phường, căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. 3. Sở Nội vụ a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định. b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn địa phương triển khai thực hiện công tác xét tặng các danh hiệu thi đua theo quy định của pháp luật và Luật Thi đua, Khen thưởng. c) Hàng năm lập dự toán kinh phí khen thưởng danh hiệu xã, phường tiêu biểu theo quy định hiện hành. 4. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên các phương tiện thông tin đại chúng, để Nhân dân được tiếp cận thông tin. 5. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn thực hiện các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh. 6. Ủy ban nhân dân các xã, phường a) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức tuyên truyền và triển khai thực hiện công tác xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” tại địa phương. b) Bố trí, bảo đảm kinh phí triển khai thực hiện Quyết định này và kinh phí khen thưởng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hoá” đảm bảo theo quy định của pháp luật. c) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong xét tặng danh hiệu thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật. d) Thực hiện công tác thống kê, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trước ngày 30/11 hàng năm. PHỤ LỤC I CHI TIẾT TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU "GIA ĐÌNH VĂN HÓA" (Kèm theo Quyết định số: /2026/QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Tên tiêu chuẩn Khung tiêu chuẩn Chi tiết tiêu chuẩn xét tặng Số điểm I. Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương c ủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, gồm: 35 điểm. 1. Các thành viên trong gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng và quy định của pháp luật a) Các thành viên trong gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng và quy định của pháp luật. 5 b) Chấp hành hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư. 5 c) Treo Quốc kỳ trong những ngày lễ, sự kiện chính trị của đất nước theo quy định. 3 2. Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định a) Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định của Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND tỉnh Thanh Hóa; phù hợp với phong tục, tập quán tại địa phương, đảm bảo an toàn, tiết kiệm và văn minh. 5 b) Các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, văn minh, ứng xử có văn hóa trong gia đình, cộng đồng và xã hội, tích cực tham gia tuyên truyền, vận động Nhân dân nơi cư trú thực hiện nếp sống văn hóa tại địa phương. 5 3. Bảo đảm thực hiện an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy a) Không vi phạm pháp luật về an ninh trật tự, an toàn giao thông. 4 - Không vi phạm pháp luật về an ninh trật tự, an toàn giao thông, thực hiện tốt văn hóa giao thông. 2 - Không lấn chiếm lòng đường, hè phố. 2 b) Không vi phạm quy định về phòng, chống cháy nổ. 2 c) Tích cực tham gia các mô hình Khu dân cư an toàn về an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy do địa phương phát động như: mô hình Camera an ninh, “Ánh sáng an ninh”, “Tổ liên gia an toàn về phòng cháy, chữa cháy”. 2 4. Bảo đảm các quy định về độ ồn, không làm ảnh hưởng đến cộng đồng theo quy định của pháp luật về môi trường a) Các thành viên trong gia đình không vi phạm quy định về tiếng ồn, âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo Quy chuẩn Việt Nam 26:2010/BTNMT được ban hành kèm theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2 b) Các thành viên trong gia đình không có hoạt động sử dụng âm thanh gây ồn ào, bức xúc trong Nhân dân và bị phản ánh; tôn trọng sự yên tĩnh của cộng đồng dân cư nơi cư trú. 2 II. Tích cực tham gia các phong trào thi đua lao động, sản xuất, học tập, bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội của địa phương, gồm: 37 điểm. 1. Tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên và môi trường của địa phương a) Tham gia các hoạt động nhằm bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh , cảnh quan thiên nhiên của địa phương. 2 b) Giữ gìn vệ sinh môi trường, tham gia tổng dọn vệ sinh do thôn, bản , tổ dân phố phát động; đổ rác và chất thải đúng giờ, đúng nơi quy định; tích cực tham gia trồng hoa, cây xanh, cây cảnh xung quanh nhà và nơi cư trú. 2 2. Tham gia các phong trào từ thiện, nhân đạo; đền ơn đáp nghĩa; khuyến học khuyến tài và xây dựng gia đình học tập a) Tham gia các phong trào từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, vì người nghèo, khuyến học, khuyến tài. 2 b) Tham gia xây dựng các mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, "Đơn vị học tập" tại địa phương. 2 3. Tham gia sinh hoạt cộng đồng ở nơi cư trú a) Tham gia các hoạt động cộng đồng ở nơi cư trú, như: Lễ hội, hội họp, tổ chức Ngày đại đoàn kết toàn dân tộc. 2 b) Có thành viên trong gia đình thường xuyên tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ, luyện tập thể dục thể thao. 2 4. Tích cực tham gia các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức a) Tích cực tham gia các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, sản xuất, kinh doanh giỏi và tích cực tham gia các phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới", gắn với Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh". 5 b) Tích cực tham gia các mô hình khu dân cư “sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn”, khu dân cư “tự quản về an toàn thực phẩm”, khu dân cư “tự quản về môi trường”; xây dựng tuyến đường thanh niên kiểu mẫu “con đường bích họa”, vận động “xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”. 2 c) Gia đình có phương tiện nghe, nhìn và thường xuyên được tiếp cận thông tin kinh tế, văn hóa - xã hội. 2 d) Các thành viên trong gia đình tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe. 2 5. Người trong độ tuổi có khả năng lao động tích cực làm việc và có thu nhập chính đáng a) 100% thành viên trong gia đình trong độ tuổi có khả năng lao động, tích cực làm việc và có thu nhập chính đáng. 5 b) Kinh tế gia đình ổn định và phát triển từ nguồn thu nhập chính đáng. 2 6. Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường a) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường (phổ cập giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học). 5 b) Duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sở trở lên. 2 III. Gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh; thường xuyên gắn bó, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ trong cộng đồng, gồm: 28 điểm. 1. Thực hiện tốt Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình a) Thực hiện tốt tiêu chí ứng xử chung: Tôn trọng, bình đẳng, yêu thương, chia sẻ . 2 b) Thực hiện tốt tiêu chí ứng xử của vợ, chồng: Chung thủy, nghĩa tình 2 c) Thực hiện tốt tiêu c hí ứng xử của cha mẹ với con, ông bà với cháu: Gương mẫu, yêu thương. 2 d) Thực hiện tốt tiêu chí ứng xử của con với cha mẹ, cháu với ông bà: Hiếu thảo, lễ phép. 2 e) Thực hiện tốt tiêu chí ứng xử của anh, chị, em: Hòa thuận, chia sẻ. 2 2. Thực hiện tốt chính sách dân số, hôn nhân và gia đình a) Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, bình đẳng, hòa thuận, thủy chung. 2 b) Thực hiện tốt chính sách dân số. 2 3. Thực hiện tốt các mục tiêu về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới a) Thực hiện tốt các mục tiêu về bình đẳng giới, bạo lực trên cơ sở giới. 2 b) Thực hiện tốt các mục tiêu về phòng, chống bạo lực gia đình. 2 4. Hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước/các loại hình tương tự hợp vệ sinh a) Sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh. 2 b) Có công trình phụ (nhà tắm, nhà tiêu, thiết bị chứa nước) hợp vệ sinh. 2 c) Không vi phạm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh; thực hiện quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm”. 2 5. Tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn a) Có hoạt động thiết thực tham gia đóng góp, ủng hộ, tương trợ, giúp đỡ gia đình nghèo, khó khăn, bị thiên tai, thương, bệnh binh, gia đình chính sách, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật và những người bất hạnh trong cuộc sống. 2 b) Gia đình có thành viên tham gia công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp Nhân dân tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn. 2 Tổng cộng số điểm đạt được 100 PHỤ LỤC II CHI TIẾT TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU "THÔN, TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA" (Kèm theo Quyết định số: /2026/QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Tên tiêu chuẩn Khung tiêu chuẩn Chi tiết tiêu chuẩn xét tặng Số điểm I. Đời sống kinh tế ổn định và phát triển, gồm: 20 điểm 1. Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động có việc làm và thu nhập ổn định a) Người trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, ổn định: 5 - Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên đạt từ 80% trở lên. 5 - Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên đạt từ 70% đến dưới 80%. 3 - Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên đạt từ 60% đến dưới 70%. 2 - Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên đạt từ 50% đến dưới 60%. 1 - Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên đạt dưới 50% 0 b) Thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức bình quân chung của xã, phường (Nếu đạt bằng hoặc thấp hơn mức bình quân chung của xã, phường thì chấm điểm theo tỷ lệ: Giảm 10% so với mức bình quân chung của xã, phường thì chấm trừ 1 điểm; trường hợp thu nhập bình quân đầu người thấp dưới 50% so với mức bình quân chung của xã, phường thì chấm 0 điểm). 3 2. Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thấp a) Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thấp hơn mức bình quân chung của xã, phường (Nếu bằng, thấp hơn mức bình quân chung của xã, phường trong năm thì chấm 3 điểm; Nếu cao hơn từ 0 - 10% so với mức bình quân chung của xã, phường thì chấm 2 điểm; Nếu cao hơn từ 11% - 20% so với mức bình quân chung của xã, phường thì chấm 1 điểm; Nếu cao hơn 20% trở lên so với mức bình quân chung của xã, phường thì chấm 0 điểm). 3 b) Thực hiện tốt Cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và Phong trào thi đua "Vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” (Có 80% số hộ gia đình trở lên tham gia ủng hộ người nghèo thì chấm 2 điểm, từ 50% đến dưới 80% thì chấm 1 điểm, dưới 50% thì chấm 0 điểm). 2 3. Phát triển ngành nghề truyền thống hoặc có đóng góp về văn hóa, công nghệ, khoa học kỹ thuật cho địa phương a) Có các hoạt động phát triển ngành nghề truyền thống: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về ứng dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật phát triển ngành nghề truyền thống; hợp tác và phát triển ngành nghề truyền thống. 2 b) Có đóng góp về văn hóa, công nghệ, khoa học kỹ thuật cho địa phương. 1 4. Tham gia, hưởng ứng các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức a) Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở kiên cố cao hơn mức bình quân chung của xã, phường, không có nhà ở dột nát (Nếu đạt thấp hơn thì chấm điểm theo tỷ lệ: Thấp hơn 5% so với tỷ lệ bình quân chung thì chấm giảm 1 điểm; Nếu thôn, bản, tổ dân phố còn nhà ở dột nát, nhà tạm thì chấm 0 điểm) . 2 b) Hệ thống giao thông chính được cứng hóa, đảm bảo đi lại thuận tiện. 2 II. Đời sống v ăn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú: gồm 25 điểm 1. Nhà văn hóa, sân thể thao, điểm đọc sách phục vụ cộng đồng phù hợp với điều kiện thực tiễn của thôn, khu phố a) Có Nhà Văn hóa - Khu Thể thao thôn, bản, tổ dân phố (gọi tắt là thôn) đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đảm bảo các điều kiện sinh hoạt cộng đồng của Nhân dân (Nếu có Nhà Văn hóa - Khu Thể thao thôn nhưng chưa đạt chuẩn thì chấm 1 điểm; không có Nhà Văn hóa - Khu Thể thao thôn thì chấm 0 điểm). 3 b) Có tủ sách, điểm đọc sách phục vụ cộng đồng phù hợp với điều kiện thực tiễn của thôn (Nếu không có tủ sách, điểm đọc sách thì chấm 0 điểm). 2 2. Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường a) Đạt chuẩn phổ cập giáo dục Mầm non (trẻ em trong độ tuổi học Mẫu giáo (dưới 5 tuổi) được đến trường, các điểm giữ trẻ). 2 - Đạt tỷ lệ từ 97% trở lên; 2 - Đạt tỷ lệ từ dưới 97% đến 95%; 1 - Đạt tỷ lệ dưới 95%. 0 b) Đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học (trẻ em trong độ tuổi học cấp tiểu học (06 tuổi - 11 tuổi) được đến trường. 2 - Đạt tỷ lệ từ 98% trở lên; 2 - Đạt tỷ lệ từ dưới 98% đến 95%; 1 - Đạt tỷ lệ dưới 95%. 0 c) Duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên. 1 3. Tổ c

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。