🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
Nghị định 69/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 3 như sau: 1. Bổ sung khoản 6 “6. Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nhiều lần đối với một hành vi vi phạm trong một cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy thì không bị xử phạt từng hành vi vi phạm hành chính mà xử phạt một hành vi vi phạm hành chính áp dụng tình tiết tăng nặng.”. 2. Bổ sung khoản 7 “7. Tổ chức hoạt động trong phạm vi một cơ sở, tổ chức, cá nhân thuê, mượn, ở nhờ nhà ở sẽ bị xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này tương ứng với trách nhiệm của tổ chức hoạt động trong phạm vi một cơ sở, tổ chức, cá nhân thuê, mượn, ở nhờ nhà ở theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.”. 3. Bổ sung khoản 8 “8. Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo Nghị định này trên môi trường điện tử được áp dụng theo quy định tại Điều 28a và Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ).”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 20. như sau: 1. Bổ sung điểm c của khoản 8 “c) Trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới không bảo đảm số lượng hoặc không bảo đảm yêu cầu kĩ thuật theo quy định.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 “12. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng, dụng cụ phá dỡ thô sơ đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; b) Buộc trang bị, lắp đặt đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn bảo đảm theo quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 và khoản 5 Điều này; c) Buộc trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bảo đảm theo quy định cho Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành đối với hành vi vi phạm tại khoản 4, khoản 6 và khoản 7 Điều này; d) Buộc trang bị, lắp đặt thiết bị thuộc hệ thống báo cháy, hệ thống báo cháy bảo đảm theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 và điểm a khoản 9 Điều này; đ) Buộc trang bị, lắp đặt thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy, hệ thống chữa cháy bảo đảm theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 8 và điểm b khoản 9 Điều này; e) Buộc trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới bảo đảm theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 và điểm c khoản 9 Điều này.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của
Điều 21. như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 “2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không duy trì đủ số lượng hoặc không bảo đảm yêu cầu kĩ thuật theo quy định của phương tiện chữa cháy thông dụng, dụng cụ phá dỡ thô sơ đã được trang bị, lắp đặt; b) Không duy trì trữ lượng nước chữa cháy theo quy định.”. 2. Bãi bỏ khoản 8. 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 9 a) Sửa đổi, bổ sung điểm b “b) Buộc duy trì đủ số lượng, bảo đảm yêu cầu kĩ thuật phương tiện chữa cháy thông dụng, dụng cụ phá dỡ thô sơ, trữ lượng nước chữa cháy đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ “đ) Buộc duy trì thiết bị thuộc hệ thống báo cháy, hệ thống báo cháy đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 6 Điều này;”; c) Sửa đổi, bổ sung điểm e “e) Buộc duy trì thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy, hệ thống chữa cháy đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 6 Điều này.”.
Điều 10. Bãi bỏ khoản 6 của
Điều 23.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 24. như sau: 1. Bãi bỏ khoản 3. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 “6. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.”. 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 7 a) Sửa đổi, bổ sung điểm d “d) Buộc duy trì lối thoát nạn hoặc đường thoát nạn của gian phòng, khu vực, nhà, công trình đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này;”. b) Bổ sung điểm đ “đ) Buộc bảo đảm đủ lối thoát nạn hoặc đường thoát nạn của gian phòng, khu vực, nhà, công trình đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 25. như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 “2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì vật liệu ngăn cháy hoặc cửa ngăn cháy hoặc vách ngăn cháy hoặc màn ngăn cháy hoặc rèm ngăn cháy hoặc vật liệu chống cháy đã được trang bị, lắp đặt.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 “4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa nhà, công trình.”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 “5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị, lắp đặt vật liệu ngăn cháy hoặc cửa ngăn cháy hoặc vách ngăn cháy hoặc màn ngăn cháy hoặc rèm ngăn cháy hoặc vật liệu chống cháy.”. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 “8. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.”. 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 9 a) Sửa đổi, bổ sung điểm b “b) Buộc duy trì, lắp đặt vật liệu ngăn cháy hoặc cửa ngăn cháy hoặc vách ngăn cháy hoặc màn ngăn cháy hoặc rèm ngăn cháy hoặc vật liệu chống cháy đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều này;”; b) Sửa đổi, bổ sung điểm c “c) Buộc duy trì khoảng cách phòng cháy, chữa cháy đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;”; c) Bãi bỏ điểm d khoản 9.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung
Điều 29. như sau: “
Điều 29. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính 1. Người có thẩm quyền xử phạt quy định từ
Điều 30. đến Điều 36a Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm đã được phân định thẩm quyền xử phạt cho cơ quan mình theo quy định tại
Điều 37. Nghị định này. 2. Người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, công chức, viên chức thuộc cơ quan quy định tại các
Điều 30. và Điều 36a Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý của mình và phạm vi công vụ, nhiệm vụ được giao.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 30. như sau: “1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1
Điều 28. của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung
Điều 31. như sau: “
Điều 31. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. 2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1
Điều 28. của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng; c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1
Điều 28. của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 4. Trưởng Công an cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1
Điều 28. của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 5. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông và dẫn đoàn, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng; c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1
Điều 28. của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn; đ) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1
Điều 28. của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 7. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn; e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1
Điều 28. của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung
Điều 32. như sau: “
Điều 32. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng 1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1
Điều 28. của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1
Điều 28. của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1
Điều 28. của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1
Điều 28. của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 6. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn; đ) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1
Điều 28. của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung
Điều 33. như sau: “
Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm lâm 1. Kiểm lâm viên đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. 2. Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1
Điều 28. của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 3. Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1
Điều 28. của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 4. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vùng, Đội trưởng Đội Kiểm lâm đặc nhiệm thuộc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1
Điều 28. của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 5. Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1
Điều 28. của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung
Điều 34. như sau: “
Điều 34. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm ngư 1. Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. 2. Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。