🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
文件 — 越南 (2026)
🇻🇳 Original: Luật NHÀ GIÁO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcLUẬT
NHÀ GIÁO Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo; chức danh, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo; tuyển dụng, sử dụng nhà giáo; chính sách tiền lương, đãi ngộ đối với nhà giáo; đào tạo, bồi dưỡng và hợp tác quốc tế đối với nhà giáo; tôn vinh, khen thưởng và xử lý vi phạm đối với nhà giáo; quản lý nhà giáo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nhà giáo được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở
giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở
giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo.
Điều 3. Vị trí, vai trò của nhà giáo
1. Nhà giáo là lực lượng nòng cốt của ngành giáo dục, có vị thế quan trọng
trong xã hội, được tôn trọng, bảo vệ, tôn vinh. 1 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15; Quốc hội ban hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.”.
2. Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục; có
vai trò quan trọng trong việc xây dựng nguồn nhân lực, xây dựng xã hội học tập, xã hội số và xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giáo viên là nhà giáo giảng dạy, giáo dục chương trình giáo dục mầm non,
chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên, chương trình dự bị đại học, chương trình giáo dục đặc biệt đối với người khuyết tật; giảng dạy, giáo dục chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trung học nghề2 trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
2. Giảng viên là nhà giáo giảng dạy chương trình đào tạo từ trình độ cao đẳng
trở lên; chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong các trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị; chương trình đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; chương trình bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ, kiến thức quốc phòng, an ninh trong trường của lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Cơ quan quản lý giáo dục là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực giáo dục
hoặc đơn vị có chức năng, thẩm quyền giúp cơ quan quản lý nhà nước các cấp về giáo dục.
4. Cơ sở giáo dục ngoài công lập là cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục
tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
5. Cán bộ quản lý giáo dục là người thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
về giáo dục và đào tạo theo phạm vi thẩm quyền được giao trong cơ quan quản lý giáo dục.
6. Người đứng đầu cơ sở giáo dục là hiệu trưởng, giám đốc của cơ sở giáo
dục, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở giáo dục.
7. Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục là người giữ chức vụ quản lý, chịu trách
nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong cơ sở giáo dục.
8. Điều động nhà giáo là việc chuyển nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập
này sang cơ sở giáo dục công lập khác hoặc chuyển nhà giáo từ cơ sở giáo dục công lập sang cơ quan quản lý giáo dục theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
9. Thuyên chuyển nhà giáo là việc nhà giáo chuyển từ cơ sở giáo dục công
lập này đến cơ sở giáo dục công lập khác hoặc cơ quan, đơn vị khác theo nguyện vọng cá nhân. 2 Cụm từ “và trung học nghề” được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý và phát triển nhà giáo
1. Bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước.
2. Thực hiện chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.
3. Thực hiện bình đẳng giới.
4. Tôn trọng và bảo đảm quyền tự chủ, sáng tạo trong hoạt động chuyên môn
của nhà giáo.
5. Thực hiện phân quyền, phân cấp; có sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý
nhà nước trong quản lý và phát triển nhà giáo.
6. Bảo đảm quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục
trong quản lý và phát triển nhà giáo.
Điều 6. Chính sách của Nhà nước về xây dựng và phát triển đội ngũ
nhà giáo
1. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong xây dựng và phát triển đội ngũ nhà
giáo; bảo đảm số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ nhà giáo.
2. Thu hút, trọng dụng người có trình độ cao, người có tài năng, người có
năng khiếu đặc biệt, người có kỹ năng nghề cao làm nhà giáo.
3. Thu hút nhà giáo tham gia giảng dạy, giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4. Bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp.
5. Ưu tiên về tiền lương, chế độ đãi ngộ đối với nhà giáo.
6. Khuyến khích nhà giáo đổi mới, sáng tạo trong hoạt động nghề nghiệp.
7. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp liên tục đối với nhà giáo.
8. Khuyến khích, tạo điều kiện để nhà giáo là công dân Việt Nam tham gia
học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật với cơ sở giáo dục và tổ chức nước ngoài; nhà giáo, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật với cơ sở giáo dục và tổ chức ở Việt Nam.
9. Huy động các nguồn lực xã hội cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ
nhà giáo. Chương II HOẠT ĐỘNG NGHỀ NGHIỆP, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ GIÁO
Điều 7. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo
1. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo là hoạt động có tính chuyên nghiệp,
đổi mới, sáng tạo, giúp người học phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực thông qua việc giảng dạy, giáo dục và nêu gương cho người học.
2. Nội dung hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo bao gồm:
a) Chuẩn bị và tổ chức giảng dạy, giáo dục, đánh giá đối với người học; b) Học tập, bồi dưỡng; c) Nghiên cứu khoa học; d) Phục vụ cộng đồng; đ) Hoạt động chuyên môn khác.
3. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo quy định tại điểm a và điểm b khoản
2 Điều này được thực hiện theo năm học hoặc khóa học.
4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ
đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non; b) Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học; c) Giáo viên giáo dục thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục theo chương trình giáo dục thường xuyên; d) Giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; đ) Giảng viên đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình giáo dục đại học; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; e) Giảng viên trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
Điều 8. Quyền của nhà giáo
1. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện các quyền theo quy
định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo còn có các quyền sau đây:
a) Được giảng dạy, giáo dục phù hợp chuyên môn đào tạo; chủ động phân phối thời lượng, sắp xếp nội dung theo chương trình giáo dục; lựa chọn, sử dụng tài liệu, học liệu phục vụ hoạt động giảng dạy, giáo dục; nhận xét, đánh giá, tham gia khen thưởng, xử lý kỷ luật người học theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; b) Được nghiên cứu khoa học và chuyển giao sản phẩm nghiên cứu khoa học, hưởng chính sách ưu đãi trong hoạt động nghiên cứu khoa học; tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp do cơ sở giáo dục đại học thành lập, hoạt động trong lĩnh vực phát triển khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật; c) Được tôn trọng, bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm; được đối xử bình đẳng trong hoạt động và phát triển nghề nghiệp; d) Được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật; đ) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ; e) Được tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.
Điều 9. Nghĩa vụ của nhà giáo
1. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện các nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo còn có các nghĩa vụ
sau đây: a) Giảng dạy, giáo dục đúng mục tiêu, nguyên lý giáo dục; thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục; b) Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức nhà giáo; mẫu mực, nêu gương trong hoạt động nghề nghiệp và ứng xử trong quan hệ xã hội; bảo đảm liêm chính học thuật; c) Phát huy phẩm chất, năng lực và phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của người học; d) Tôn trọng, đối xử công bằng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học; đ) Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; nghiên cứu và áp dụng khoa học giáo dục; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới theo quy định của pháp luật; e) Tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo.
Điều 10. Quy định về đạo đức nhà giáo
1. Quy định về đạo đức nhà giáo gồm các quy tắc ứng xử của nhà giáo trong
mối quan hệ với người học, đồng nghiệp, gia đình người học và cộng đồng.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy tắc ứng xử của nhà giáo.
Điều 11. Những việc không được làm
1. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập không được làm những việc viên
chức không được làm theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo không được làm các việc
sau đây: a) Phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức; b) Gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong hoạt động tuyển sinh, đánh giá người học; c) Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức; d) Ép buộc người học nộp tiền hoặc hiện vật ngoài quy định của pháp luật; đ) Lợi dụng chức danh nhà giáo và hoạt động nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
3. Những việc tổ chức, cá nhân không được làm đối với nhà giáo bao gồm:
a) Không thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định của pháp luật; b) Đăng tải, phát tán thông tin mang tính quy kết về trách nhiệm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền; c) Các việc không được làm khác theo quy định của pháp luật. Chương III CHỨC DANH, CHUẨN NGHỀ NGHIỆP NHÀ GIÁO
Điều 12. Chức danh nhà giáo
1. Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ của nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo.
2. Chức danh nhà giáo được xác định theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp
trong từng cấp học, trình độ đào tạo.
3. Việc bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo được thực hiện phù hợp với
cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
4. Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo trong từng cấp học, trình
độ đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 13. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo
1. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo là hệ thống các tiêu chuẩn theo từng chức
danh nhà giáo, bao gồm tiêu chuẩn về đạo đức nhà giáo; tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo được áp dụng thống nhất đối với nhà giáo
trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập.
3. Cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục sử dụng chuẩn nghề nghiệp nhà
giáo trong tuyển dụng, bố trí, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng đối với nhà giáo; xây dựng và thực hiện chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo.
4. Nhà giáo sử dụng chuẩn nghề nghiệp để tự đánh giá phẩm chất, năng lực;
xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện, bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp liên tục.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chuẩn nghề nghiệp
nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết chuẩn
nghề nghiệp nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý. Chương IV TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG NHÀ GIÁO
Điều 14. Tuyển dụng nhà giáo
1. Nội dung và phương thức tuyển dụng nhà giáo được quy định như sau:
a) Nội dung tuyển dụng căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo; b) Phương thức tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm.
2. Thẩm quyền tuyển dụng được quy định như sau:
a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện; b) Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; c) Đối với trường của lực lượng vũ trang nhân dân, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an; d) Đối với cơ sở giáo dục không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng bao gồm:
a) Người đã làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng; b) Đối với giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên người có kỹ năng nghề cao, có kinh nghiệm trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy; c) Trường hợp ưu tiên tuyển dụng khác theo quy định của pháp luật.
4. Những người không được đăng ký tuyển dụng bao gồm:
a) Người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; c) Người đã có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người theo quy định của Bộ luật Hình sự.
5. Hợp đồng đối với nhà giáo bao gồm hợp đồng làm việc thực hiện theo
quy định của pháp luật về viên chức và hợp đồng lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, khoản 3,
khoản 4 Điều này; quy định điều kiện, trình tự, thủ tục tuyển dụng nhà giáo là người nước ngoài.
Điều 15. Tiếp nhận nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
1. Đối tượng được xem xét tiếp nhận làm nhà giáo bao gồm những trường
hợp được tiếp nhận làm viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức và đối tượng hưởng chính sách thu hút, trọng dụng quy định tại Điều 25 của Luật này.
2. Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển nhà giáo và yêu cầu của vị trí việc làm
cần tuyển dụng, cơ quan, người có thẩm quyền tuyển dụng kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển và tổ chức kiểm tra, sát hạch.
3. Căn cứ kết quả kiểm tra, sát hạch, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng quyết định tiếp nhận đối với trường hợp đáp ứng yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn của vị trí việc làm.
4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục tiếp nhận nhà giáo.
Điều 16. Chế độ làm việc của nhà giáo
1. Chế độ làm việc của nhà giáo bao gồm thời gian làm việc, thời gian nghỉ
hè hằng năm và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.
2. Thời gian làm việc của nhà giáo là thời gian thực hiện hoạt động nghề
nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này.
3. Thời gian nghỉ hè hằng năm và các ngày nghỉ khác của nhà giáo được bố
trí phù hợp đối với nhà giáo từng cấp học, trình độ đào tạo và loại hình cơ sở giáo dục theo quy định của Chính phủ.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chế độ làm việc đối
với nhà giáo các cấp học và trình độ đào tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết chế
độ làm việc đối với nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 17. Điều động nhà giáo
1. Việc điều động nhà giáo được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Bố trí nhà giáo do sắp xếp lại cơ sở giáo dục hoặc giải quyết tình trạng thừa, thiếu nhà giáo; b) Giải quyết chính sách đối với nhà giáo sau khi kết thúc thời gian được điều động đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; c) Hỗ trợ nâng cao chất lượng giảng dạy, giáo dục, quản lý của cơ sở giáo dục; d) Theo yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục.
2. Nguyên tắc điều động nhà giáo được quy định như sau:
a) Nhà giáo được điều động phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm sẽ đảm nhận; b) Công tác điều động nhà giáo phải được thực hiện công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định của pháp luật.
3. Các trường hợp không thực hiện điều động bao gồm:
a) Nhà giáo nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nhà giáo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; nhà giáo có vợ hoặc chồng đang được điều động, biệt phái hoặc cử làm nhiệm vụ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Việc điều động nhà giáo vẫn thực hiện đối với đối tượng quy định tại điểm này nếu nhà giáo có nguyện vọng được điều động; b) Nhà giáo thuộc trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết về thẩm quyền, đối tượng điều động nhà giáo;
quy định việc bảo lưu chế độ, chính sách trong điều động nhà giáo.
Điều 18. Biệt phái nhà giáo
Biệt phái nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định về biệt phái viên chức của pháp luật về viên chức.
Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Nhà giáo1.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 19. Thuyên chuyển nhà giáo
1. Việc thuyên chuyển nhà giáo phải được sự đồng ý của cơ sở giáo dục, cơ
quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến. Cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị nơi nhà giáo chuyển đi và chuyển đến có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Các trường hợp không được thuyên chuyển bao gồm:
a) Nhà giáo
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。