🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
决定 - 越南 (2019)
🇻🇳 Original: Quyết định Ban hành Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên
Số: 05/2019/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu đối với lĩnh vực kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách bộ, ngành
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn phương pháp tiếp cận
kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu đối với lĩnh vực kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách bộ, ngành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Hồ Đức Phớc KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KIỂM TOÁN DỰA TRÊN ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU ĐỐI VỚI LĨNH VỰC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH, BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH BỘ, NGÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2019/QĐ-KTNN ngày 31/12/2019 của Tổng Kiểm toán nhà nước) NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Hướng dẫn này quy định chính sách xác định trọng yếu và hướng dẫn vận
dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, cơ quan khác ở trung ương bao gồm cả các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là báo cáo ngân sách bộ, ngành, viết tắt là: BCNSBN) do Kiểm toán nhà nước (viết tắt là KTNN) thực hiện.
2. Hướng dẫn này áp dụng khi kiểm toán đối với bộ BCNSBN đầy đủ hoặc
kiểm toán các báo cáo riêng lẻ, các thông tin tài chính của BCNSBN.
3. Trường hợp kiểm toán lồng ghép các lĩnh vực trong cuộc kiểm toán BCNSBN,
khi kiểm toán chi tiết dự án đầu tư, doanh nghiệp nhà nước… thì thực hiện kiểm toán theo quy định của Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước (viết tắt là CMKTNN) và các hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán đã được ban hành có liên quan.
Điều 2. Mục đích ban hành
1. Hướng dẫn này nhằm giúp Kiểm toán viên nhà nước (viết tắt là KTVNN)
vận dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán một cách phù hợp khi lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán trong kiểm toán BCNSBN.
2. Hướng dẫn KTVNN đưa ra ý kiến xác nhận về tính trung thực và hợp lý của
BCNSBN xét trên các khía cạnh trọng yếu.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc KTNN, các đoàn
KTNN, các KTVNN và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm toán BCNSBN của KTNN.
2. Đơn vị được kiểm toán, các bên có liên quan và các bên sử dụng kết quả
kiểm toán phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn này và các CMKTNN có liên quan để thực hiện trách nhiệm của mình và phối hợp công việc với đoàn KTNN và KTVNN, cũng như khi xử lý các mối quan hệ liên quan đến thông tin đã được kiểm toán.
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng thuật ngữ
Các thuật ngữ sử dụng trong Hướng dẫn này được định nghĩa như trong các chuẩn mực kiểm toán hiện hành của KTNN. Chương II CHÍNH SÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG YẾU KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH, BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH BỘ, NGÀNH
Điều 5. Nội dung chính sách xác định trọng yếu kiểm toán BCNSBN
1. Chính sách xác định trọng yếu kiểm toán BCNSBN quy định và hướng dẫn
các nội dung chủ yếu sau: a) Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN. b) Xác định mức trọng yếu đối với các khoản mục, nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh (viết tắt là khoản mục) cần lưu ý. c) Xác định mức trọng yếu thực hiện. d) Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể.
2. Chính sách xác định trọng yếu kiểm toán BCNSBN bao gồm đồng thời cả
khung hướng dẫn về định lượng và các nguyên tắc hướng dẫn về định tính đối với việc xác định trọng yếu kiểm toán BCNSBN.
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN ngày 15/7/2016 của Tổng Kiểm toán
nhà nước ban hành Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1662/QĐ-KTNN ngày 03/11/2017 của Tổng Kiểm toán
nhà nước về việc ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản pháp
luật và văn bản quản lý của Kiểm toán nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và Vụ
trưởng Vụ Pháp chế;
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định Hướng dẫn phương pháp tiếp
cận kiểm toán dựa trên trọng yếu, rủi ro đối với lĩnh vực kiểm toán báo cáo tài
chính, báo cáo quyết toán ngân sách bộ, ngành.
Điều 6. Khung hướng dẫn xác định trọng yếu kiểm toán BCNSBN về
định lượng
1. Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN
a) Mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN hoặc thông tin tài chính được kiểm toán: Là giá trị tối đa của toàn bộ sai sót trên BCNSBN hoặc thông tin tài chính được kiểm toán mà KTVNN cho rằng từ mức đó trở xuống BCNSBN có thể bị sai nhưng chưa ảnh hưởng đến quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin. b) Mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN được xác định dựa trên giá trị tiêu chí được lựa chọn và tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với giá trị tiêu chí đó: Mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN = Tỷ lệ phần trăm (%) xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN x Giá trị tiêu chí được lựa chọn xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN c) Lựa chọn tiêu chí để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN - Tùy từng bộ, ngành, tiêu chí phù hợp để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN có thể được lựa chọn từ một hoặc một số chỉ tiêu quan trọng nhất trong các yếu tố của BCNSBN: Kinh phí được sử dụng trong năm; Kinh phí đề nghị quyết toán; Tổng tài sản, Tổng doanh thu, Tổng chi phí; Thặng dư/thâm hụt trong năm trước thuế. Ví dụ: Trong trường hợp bộ, ngành có nhiều nguồn kinh phí, KTVNN có thể sử dụng tiêu chí Kinh phí được sử dụng trong Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động; chỉ tiêu Tổng doanh thu hay Tổng chi phí đối với Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp. - Việc lựa chọn tiêu chí để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN phụ thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTVNN dựa trên các yếu tố sau: + Các khoản mục trên BCNSBN mà đối tượng sử dụng thông tin thường quan tâm. + Đặc điểm hoạt động của đơn vị được kiểm toán, lĩnh vực và môi trường hoạt động của đơn vị; môi trường kiểm soát của đơn vị; mục tiêu hoạt động của đơn vị. + Tiêu chí, giá trị tiêu chí và mức trọng yếu xác định từ cuộc kiểm toán trước đối với BCNSBN được kiểm toán hoặc cuộc kiểm toán đối với các đơn vị tương tự. + Sự thay đổi tiêu chí lựa chọn khi có yếu tố biến động bất thường (ví dụ như: Trường hợp BCNSBN lựa chọn tổng Kinh phí được sử dụng trong năm làm tiêu chí để xác định mức trọng yếu nhưng khi kiểm toán tại đơn vị dự toán, kinh phí được sử dụng trong năm của đơn vị không lớn do đơn vị chi từ nguồn thu, nên tiêu chí doanh thu sẽ được lựa chọn để xác định mức trọng yếu tại đơn vị). - Trường hợp chọn nhiều tiêu chí để xác định mức trọng yếu thì mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN là giá trị thấp nhất xác định được từ các tiêu chí trên. - Khi lựa chọn chỉ tiêu hợp lý để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN dựa trên các chỉ tiêu trên, KTVNN cần phản ánh trong hồ sơ kiểm toán những diễn giải chi tiết lý do lựa chọn của mình. d) Khung tỷ lệ để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN - KTNN xây dựng khung tỷ lệ sử dụng để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN là một khoảng tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với mỗi giá trị tiêu chí được lựa chọn (chi tiết theo Bảng 1). Bảng 1. Khung tỷ lệ cho từng tiêu chí để xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN STT Mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN I Đối với Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động 1 0,5 - 2% Kinh phí được sử dụng trong năm 2 0,5 - 2% Kinh phí đề nghị quyết toán II Đối với Báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp 1 0,5 - 2% Tổng doanh thu 2 0,5 - 2% Tổng chi phí 3 3 - 10% Thặng dư/thâm hụt trong năm trước thuế II Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp 1 0,5 - 2% Tổng tài sản - Khung tỷ lệ nêu trên cung cấp định hướng cho KTVNN khi đưa ra các xét đoán trong việc xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN. Trong một số trường hợp, tỷ lệ % xác định mức trọng yếu có thể ngoài khung hướng dẫn trên nếu như KTVNN xét đoán rằng mức trọng yếu đó là phù hợp. KTVNN cần phản ánh trong hồ sơ kiểm toán những diễn giải chi tiết về nguyên nhân xác định mức trọng yếu vượt ngoài khung và mức trọng yếu ngoài khung này phải được sự phê duyệt của Lãnh đạo KTNN (Đoàn kiểm toán phải nêu rõ trong tờ trình khi xét duyệt KHKT tổng quát hoặc điều chỉnh KHKT tổng quát - nếu có). - Lưu ý, việc xác định tỷ lệ trong khung phụ thuộc vào đánh giá của KTVNN, trên cơ sở xem xét các thông tin: Đặc điểm, quy mô, tính chất phức tạp trong hoạt động của bộ, ngành… đ) Xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN - Khi xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quát BCNSBN, mức trọng yếu được xác định như sau: + Đối với cấp BCNSBN: Việc xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN thực hiện như đối với một đơn vị được kiểm toán độc lập theo hướng dẫn tại Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 6 của Hướng dẫn này. Trong đó lưu ý, việc lựa chọn các tiêu chí xác định mức trọng yếu đối với tổng thể cần có sự thống nhất, đồng bộ tối đa với tất cả các đơn vị dự toán thuộc bộ, ngành (ví dụ: Có thể chọn tiêu chí kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán đối với báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động; lựa chọn tiêu chí doanh thu hoặc chi phí hoặc thặng dư/thâm hụt đối với báo cáo tài chính tổng hợp) hoặc có thể áp dụng lựa chọn kết hợp đồng thời nhiều chỉ tiêu (ví dụ: Vừa chọn chỉ tiêu kinh phí được sử dụng trong năm và chỉ tiêu kinh phí đề nghị quyết toán đối với báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động, vừa chọn chỉ tiêu doanh thu và chỉ tiêu chi phí đối với báo cáo tài chính tổng hợp…). Trên cơ sở mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN đã được xác định, thực hiện xác định mức trọng yếu cho từng đơn vị dự toán tương ứng theo xét đoán và các tiêu chí nhất định phù hợp với một hoặc một số chỉ tiêu xác định mức trọng yếu tổng thể BCNSBN. + Đối với báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của từng đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc: Trên cơ sở mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN đã được xác định, có thể thực hiện phân bổ cho từng đơn vị dự toán cấp dưới tương ứng theo xét đoán và các tiêu chí nhất định: Mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc được áp dụng cho từng đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc mà các KTVNN sẽ kiểm toán hoặc soát xét vì mục đích kiểm toán BCNSBN có thể được xác định theo mức phân bổ để xác định mức trọng yếu của các đơn vị dự toán theo các tiêu chí (ví dụ: Dựa trên kinh phí đề nghị quyết toán chiếm tỷ lệ bao nhiêu % trong báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động của bộ, ngành để phân bổ mức trọng yếu tương ứng và dựa trên tổng doanh thu, chi phí chiếm tỷ lệ bao nhiêu % trong báo cáo tài chính tổng hợp và mức độ rủi ro đánh giá ở từng đơn vị dự toán để phân bổ mức trọng yếu tương ứng). Hoặc từng đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc có thể được xác định mức trọng yếu dựa trên các đặc điểm, quy mô của từng đơn vị và thường khác nhau tại mỗi đơn vị tương ứng theo xét đoán của KTVNN: Quy mô tiêu chí lựa chọn càng lớn thì tỷ lệ % trên tiêu chí càng nhỏ; rủi ro của đơn vị càng lớn thì tỷ lệ % trên tiêu chí càng nhỏ. Song trong cả hai trường hợp việc xác định mức trọng yếu của đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc phải đảm bảo nguyên tắc mức trọng yếu đối với đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc phải thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN, nhằm giảm xuống một mức độ thấp hợp lý, để tổng hợp các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện trong BCNSBN không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN (KTVNN dựa trên xét đoán mức độ rủi ro tại từng đơn vị dự toán để xác định mức trọng yếu tương ứng, nhưng mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán không được vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN).
2. Xác định mức trọng yếu đối với các khoản mục cần lưu ý
a) Cơ sở để xác định các khoản mục cần lưu ý khi KTVNN cho rằng các khoản mục đó nếu có sai sót thì các sai sót này có thể ảnh hưởng đến quyết định của các đối tượng sử dụng BCNSBN ngay cả khi quy mô các sai sót này thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN. b) Việc xác định các khoản mục cần lưu ý phụ thuộc vào đánh giá của KTVNN về quy mô và tính chất của các khoản mục, trên cơ sở xem xét các thông tin sau: - Pháp luật, các quy định hoặc khuôn khổ về lập và trình bày BCNSBN được áp dụng có thể gây ảnh hưởng đến kỳ vọng của đối tượng sử dụng thông tin tài chính đối với một số khoản mục trên BCNSBN (ví dụ như: Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp hiện hành yêu cầu việc trình bày báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động chi tiết từng chỉ tiêu và từng loại, khoản mục như: Chỉ tiêu ngân sách nhà nước (nguồn trong nước, nguồn viện trợ, nguồn vay nợ nước ngoài);.... Quy định này có thể hướng sự quan tâm của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính đối với các khoản mục hoặc các loại chi phí có quy mô lớn, chiếm tỷ trọng chủ yếu hoặc quan trọng đối với báo cáo quyết toán). - Các thuyết minh quan trọng liên quan đến đặc điểm hoạt động của đơn vị trong năm kiểm toán; hoặc là thông tin dồn tích của nhiều năm. - Đối tượng sử dụng BCNSBN quan tâm đến một chỉ tiêu nhất định được thuyết minh riêng rẽ trên BCNSBN (ví dụ như: Khi đối tượng sử dụng BCNSBN quan tâm đến chỉ tiêu chi từ nguồn viện trợ hoặc nguồn vay nợ nước ngoài... thì chi phí đó sẽ có thể cần được lưu ý). - Các chỉ tiêu liên quan đến định hướng, trọng tâm kiểm toán của ngành thuộc BCNSBN (chi sự nghiệp khoa học và công nghệ nếu trong năm KTNN có kiểm toán chuyên đề quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, hoặc chi từ nguồn vốn vay ODA nếu trong năm KTNN có kiểm toán chuyên đề quản lý, sử dụng vốn vay ODA...). c) Một số lưu ý khi xác định mức trọng yếu đối với các khoản mục cần lưu ý: - Mức trọng yếu đối với khoản mục cần lưu ý là giá trị tối đa của toàn bộ sai sót đối với từng khoản mục trên BCNSBN được kiểm toán mà KTVNN cho rằng từ mức đó trở xuống khoản mục có thể bị sai nhưng chưa ảnh hưởng đến quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin. - Tùy vào hoàn cảnh cụ thể, có thể có các khoản mục có sai sót với mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN nhưng vẫn ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thì KTVNN phải xác định mức trọng yếu hoặc các mức trọng yếu áp dụng cho từng khoản mục này. Tuy nhiên, mức trọng yếu riêng cho các khoản mục trên BCNSBN không được lớn hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN. - Đối với những khoản mục trọng yếu về bản chất hoặc hậu quả của sai sót tại khoản mục đó nếu xảy ra là nghiêm trọng thì mức trọng yếu được xác định ở mức thấp. - Trường hợp có những khoản mục có yêu cầu chính xác cao về số liệu, mức trọng yếu đối với khoản mục đó có thể được xác định ở mức rất thấp (mức trọng yếu gần bằng 0). Khi đó, KTVNN có thể kiểm toán gần như toàn bộ các giao dịch có liên quan nhằm phát hiện các sai sót có liên quan đến khoản mục.
3. Xác định mức trọng yếu thực hiện
a) Mức trọng yếu thực hiện là mức giá trị do KTVNN xác định ở mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN, nhằm giảm khả năng sai sót tới mức thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và các sai sót không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN. Trong trường hợp liên quan đến mức trọng yếu đối với khoản mục, mức trọng yếu thực hiện cũng được xác định để làm giảm khả năng xảy ra sai sót không được điều chỉnh hoặc không được phát hiện trong nhóm khoản mục đó tới mức thấp có thể chấp nhận được. b) Xác định mức trọng yếu thực hiện dựa trên mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN và tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng: Mức trọng yếu thực hiện = Tỷ lệ phần trăm (%) xác định mức trọng yếu thực hiện x Mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN c) KTNN xây dựng khung hướng dẫn để xác định mức trọng yếu thực hiện đối với kiểm toán BCNSBN áp dụng theo thông lệ kiểm toán báo cáo tài chính trong khoảng từ 50% - 75% mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN đã xác định ở trên. d) Việc chọn tỷ lệ nào (trong khung) áp dụng cho từng cuộc kiểm toán cụ thể là tùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTVNN. Tuy nhiên khi áp dụng tỷ lệ nào, KTVNN cần giải thích lý do lựa chọn (mô tả bằng văn bản và có tài liệu kèm theo). Thông qua quá trình tìm hiểu đơn vị được kiểm toán và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu, nếu KTVNN xác định rủi ro có sai sót trọng yếu của BCNSBN càng cao thì mức trọng yếu thực hiện càng nhỏ (tương ứng tỷ lệ xác định mức trọng yếu thực hiện trên mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN càng nhỏ) để phần chênh lệch giữa mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN và mức trọng yếu thực hiện có thể bao phủ được các sai sót không phát hiện được và các sai sót không điều chỉnh. Ví dụ: Thông thường xác định mức trọng yếu thực hiện được xác định ở tỷ lệ % thấp (trong khung hướng dẫn) khi có các yếu tố sau: Phát sinh một số khoản chi lớn và đột xuất so với những năm trước; có sự thay đổi nhân sự lãnh đạo; bổ sung nhiệm vụ cuối năm; bộ máy kiểm soát hoạt động không hiệu quả;... đ) Mức trọng yếu thực hiện đối với khoản mục cần lưu ý thường được xác định ở mức thấp trong khung tỷ lệ xác định mức trọng yếu thực hiện tại Chính sách xác định trọng yếu kiểm toán của KTNN. e) Trong một số trường hợp đặc biệt, tùy thuộc hoàn cảnh của cuộc kiểm toán, tỷ lệ % xác định mức trọng yếu thực hiện có thể ngoài khung hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều này nếu như KTVNN xét đoán rằng mức trọng yếu đó là phù hợp. Tuy nhiên, mức trọng yếu thực hiện luôn luôn phải thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN do khi lập kế hoạch kiểm toán, việc thiết kế các thủ tục kiểm toán để phát hiện các sai sót trọng yếu một cách đơn lẻ dẫn tới khả năng ảnh hưởng lũy kế của các sai sót không trọng yếu nếu xét riêng lẻ có thể làm cho BCNSBN còn chứa đựng các sai sót trọng yếu hoặc còn có những sai sót có thể không được phát hiện qua quá trình kiểm toán. KTVNN cần phản ánh trong hồ sơ kiểm toán những diễn giải chi tiết hơn về nguyên nhân xác định mức trọng yếu thực hiện vượt ngoài khung và mức trọng yếu thực hiện ngoài khung này phải được sự phê duyệt của Lãnh đạo KTNN (Đoàn kiểm toán phải nêu rõ trong Tờ trình khi xét duyệt KHKT tổng quát hoặc điều chỉnh KHKT tổng quát - nếu có).
4. Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể
a) Ngưỡng sai sót không đáng kể là mức giá trị do KTVNN xác định mà sai sót dưới mức đó được coi là sai sót không đáng kể và tổng hợp các sai sót đó không ảnh hưởng trọng yếu đến BCNSBN. b) Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể dựa trên mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN và tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng: Ngưỡng sai sót không đáng kể = Tỷ lệ phần trăm (%) xác định ngưỡng sai sót không đáng kể X Mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN c) KTNN xây dựng khung tỷ lệ để xác định ngưỡng sai sót không đáng kể khi kiểm toán BCNSBN dưới 3% mức trọng yếu đối với tổng thể BCNSBN, nhưng không vượt quá 500 triệu đồng. d) Khung tỷ lệ quy định ở trên cung cấp định hướng cho KTVNN khi đưa ra các xét đoán trong việc xác định ngưỡng sai sót không đáng kể. Đối với từng cuộc kiểm toán cụ thể, KTVNN dựa trên xét đoán lựa chọn một tỷ lệ trong khu
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。