🇨🇳 原始文件为越南语
越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:
通知 - 越南 (2023)
🇻🇳 Original: Thông tư Quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và
Số: /2025/TT-BYT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn
kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược trong điều trị nội trú, điều trị ban ngày và điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống và dạng bào chế hiện đại.
2. Thuốc thang là một dạng bào chế truyền thống của thuốc cổ truyền dùng trong
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, được người hành nghề kê đơn, cân (bốc) từ một hoặc nhiều vị thuốc cổ truyền theo lý luận của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian, được đóng gói hoặc chế biến, bào chế dùng để phòng bệnh, chữa bệnh. 2
3. Thuốc nam là thuốc cổ truyền có nguồn gốc từ dược liệu nuôi trồng, thu hái
trong nước được dùng trực tiếp, dùng tươi hoặc dùng sống hoặc chế biến, bào chế theo kinh nghiệm dân gian hoặc lý luận của y học cổ truyền, có dạng bào chế là thuốc thang hoặc dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại.
Điều 3. Nguyên tắc kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết
hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược Việc kê đơn thuốc phải thực hiện theo các quy định tại Điều 62, Điều 63 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 và các nguyên tắc sau đây:
1. Phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:
a) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt; b) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 08 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế; c) Dược điển Việt Nam hiện hành hoặc dược điển nước ngoài được Bộ Y tế công nhận; d) Dược thư quốc gia Việt Nam hiện hành.
2. Được kê đơn khi có sự trùng lặp một số vị thuốc cổ truyền, dược liệu trong
thuốc thang, thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 32/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn chế biến, bào chế thuốc cổ truyền trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền (sau đây gọi là thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại), thuốc dược liệu.
3. Được kê đơn thuốc thang riêng lẻ hoặc kê đơn kết hợp thuốc thang, thuốc
cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu với liều lớn hơn theo quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều này khi có sự trùng lặp các vị thuốc cổ truyền, dược liệu trong mỗi lần kê đơn thuốc kết hợp hoặc kê đơn thuốc riêng lẻ theo cách ghi đơn thuốc quy định tại điểm b khoản 5
Điều 8. Thông tư này.
4. Được kê đơn kết hợp thuốc thang, thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền
thống hoặc dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược hoặc kê đơn riêng lẻ từng hình thức kê đơn thuốc trong mỗi lần kê đơn thuốc.
5. Trường hợp kê đơn thuốc kết hợp thuốc thang, thuốc cổ truyền có dạng
bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược trong điều trị ngoại trú thì việc kê đơn thuốc hóa dược thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2025/TTBYT ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi là Thông tư số 26/2025/TT-BYT). 3
6. Trường hợp kê đơn thuốc trong điều trị nội trú và điều trị ban ngày thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh và các văn bản có liên quan. Chương II KÊ ĐƠN THUỐC CỔ TRUYỀN, THUỐC DƯỢC LIỆU
Điều 4. Thẩm quyền kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
Người có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi chung là người hành nghề) được kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu.
1. Người hành nghề được kê đơn thuốc thang, kê đơn thuốc thang kết hợp
thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại, bao gồm các chức danh chuyên môn sau: a) Bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền; bác sĩ chuyên khoa y học dân tộc; bác sĩ y khoa hoặc bác sĩ đa khoa có chứng chỉ đào tạo định hướng về chuyên khoa y học cổ truyền có thời gian tối thiểu 6 tháng; bác sĩ có chứng chỉ chuyên khoa cơ bản y học cổ truyền; b) Bác sĩ y học cổ truyền có văn bằng cử nhân y học cổ truyền do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ đại học và đã được cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo bổ sung bác sỹ y học cổ truyền theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; c) Y sĩ y học cổ truyền, y sĩ y học cổ truyền có văn bằng cao đẳng y sỹ y học cổ truyền hoặc cao đẳng y học cổ truyền hoặc y sĩ đa khoa có chứng chỉ định hướng y học cổ truyền; d) Y sĩ y học cổ truyền có văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận tương đương văn bằng cao đẳng y sĩ y học cổ truyền hoặc cao đẳng y học cổ truyền, trừ y sĩ y học cổ truyền có chứng chỉ hành nghề hoặc có giấy phép hành nghề phương pháp không dùng thuốc; đ) Lương y; e) Lương y với phạm vi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bằng thuốc nam thì người hành nghề chỉ được kê đơn thuốc nam ở dạng bào chế thuốc thang trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề.
2. Người hành nghề được kê đơn thuốc cổ truyền
Người hành nghề được kê đơn thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống và dạng bào chế hiện đại, bao gồm các chức danh chuyên môn sau: a) Người hành nghề quy định tại điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều này; b) Bác sĩ y khoa, bác sĩ đa khoa, bác sĩ chuyên khoa, bác sĩ răng hàm mặt, bác sĩ y học dự phòng; c) Y sĩ đa khoa. 4
3. Người hành nghề được kê đơn thuốc dược liệu: Người hành nghề quy định
tại điểm a, b, c và điểm d khoản 1; điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
4. Người có giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền chỉ được kê đơn bài thuốc
gia truyền được cấp có thẩm quyền cấp phép.
Điều 5. Hình thức kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
1. Kê đơn riêng lẻ một trong các loại thuốc sau: thuốc thang, thuốc cổ truyền
có dạng bào chế truyền thống và dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu.
2. Kê đơn kết hợp các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Kê đơn bài thuốc gia truyền.
Chương III KÊ ĐƠN KẾT HỢP THUỐC CỔ TRUYỀN, THUỐC DƯỢC LIỆU VỚI THUỐC HÓA DƯỢC
Điều 6. Thẩm quyền kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với
thuốc hóa dược
1. Người hành nghề được kê đơn kết hợp thuốc thang, thuốc cổ truyền có
dạng bào chế truyền thống và dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược phù hợp với chẩn đoán, tình trạng bệnh của người bệnh, phạm vi hoạt động chuyên môn và phân cấp chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt với các chức danh chuyên môn sau: a) Người hành nghề quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này; b) Người hành nghề quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư này chỉ được thực hiện khi được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho phép bằng văn bản.
2. Bác sĩ y khoa hoặc bác sĩ đa khoa, bác sĩ chuyên khoa cơ bản, bác sĩ răng hàm
mặt, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ đa khoa được kê đơn thuốc hóa dược kết hợp thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống và dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu.
3. Người hành nghề được kê đơn riêng thuốc hóa dược
a) Người hành nghề quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này; b) Y sĩ y học cổ truyền được kê đơn và sử dụng thuốc hóa dược trong trường hợp cấp cứu người bệnh tại cơ sở y tế.
Điều 7. Hình thức kê đơn kết hợp thuốc thang, thuốc cổ truyền, thuốc
dược liệu với thuốc hoá dược
1. Kê đơn thuốc hóa dược kết hợp với một hoặc nhiều hình thức kê đơn quy
định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Kê đơn kết hợp thuốc thang, thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống
và dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu với thuốc hoá dược đối với người bệnh điều trị ngoại trú 5 a) Kê đơn thuốc thang thực hiện theo mẫu Đơn thuốc thang quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống và dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu thực hiện theo mẫu Đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; c) Kê đơn thuốc hóa dược thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2025/TT-BYT. Chương IV NỘI DUNG ĐƠN THUỐC, SỬ DỤNG THUỐC VÀ THỜI HẠN CỦA ĐƠN THUỐC
Điều 8. Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc, hồ sơ bệnh án
1. Chữ viết tên thuốc theo ngôn ngữ tiếng Việt, chính xác, rõ ràng, đầy đủ các
mục trong đơn thuốc hoặc trong hồ sơ bệnh án của người bệnh; trường hợp người hành nghề là người nước ngoài thì việc kê đơn thuốc phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
2. Ghi thông tin về số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân hoặc số
căn cước hoặc số hộ chiếu của người bệnh (nếu có).
3. Ghi thông tin về nơi cư trú của người bệnh.
4. Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, cân nặng của trẻ;
họ và tên người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh.
5. Cách ghi đơn thuốc đối với thuốc thang, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
a) Khi kê đơn thuốc thang ghi tên theo Dược điển hoặc tên thường dùng, không bao gồm tên khoa học của dược liệu, vị thuốc cổ truyền, tên loài, cây con, khoáng vật làm thuốc; ghi rõ khối lượng, đơn vị tính, số lượng thuốc thang, không viết tắt tên thuốc; hướng dẫn cụ thể cách sắc thuốc, cách uống thuốc và thời gian uống thuốc; đối với vị thuốc cổ truyền có khối lượng dưới 10 (mười) gam thì phải ghi số 0 (không) ở phía trước; Ví dụ: Bài Lục vị Thục địa 16 g Trạch tả 06 g Hoài sơn 08 g Phục linh 06 g Sơn thù 08 g Đan bì 06 g Ngày 01 thang x 07 ngày. Sắc uống ngày 01 thang, chia 02 lần sáng và chiều, uống sau ăn. b) Người hành nghề kê đơn thuốc thang riêng lẻ hoặc kê đơn kết hợp thuốc thang, thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu có sự trùng lặp vị thuốc cổ truyền, dược liệu quy định tại khoản 3
Điều 3. Thông tư này mà khối lượng các thành phần trùng lặp lớn hơn quy định tại
6 điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư này, người hành nghề phải ghi khối lượng vị thuốc cổ truyền bằng số, bằng chữ bên cạnh khối lượng và ghi rõ “tôi kê liều này” trong đơn thuốc hoặc trong hồ sơ bệnh án của người bệnh, bao gồm việc kê đơn thuốc điện tử; c) Đối với thuốc cổ truyền do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chế biến, bào chế thì ghi tên thuốc theo cơ sở đã công bố, phê duyệt lưu hành nội bộ trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật Dược hoặc lưu hành trong tỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Dược. Thuốc được lưu hành toàn quốc thì ghi tên thuốc theo tên đã được Bộ Y tế cấp giấy phép đăng ký lưu hành; d) Đối với thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu ghi liều dùng, cách dùng và đường dùng; Ví dụ: - Đối với thuốc cổ truyền do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự sản xuất: Viên thận âm hư, mỗi lần uống 8g, uống ngày 02 lần, chia sáng, chiều, uống sau ăn. - Đối với thuốc được Bộ Y tế cấp giấy phép đăng ký lưu hành: Lục vị, mỗi lần 03 viên, uống ngày 02 lần, chia sáng, chiều, uống sau ăn. đ) Trường hợp đơn thuốc thang có chứa vị thuốc cổ truyền được chế biến, bào chế từ dược liệu độc thuộc Danh mục dược liệu độc làm thuốc ban hành kèm theo Thông tư số 13/2024/TT-BYT ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục dược liệu độc làm thuốc (sau đây gọi tắt là Thông tư số 13/2024/TT-BYT) thì phải ghi rõ khối lượng của vị thuốc cổ truyền đó bằng số và bằng chữ.
6. Thứ tự kê đơn thuốc
a) Đối với hồ sơ bệnh án: kê đơn thuốc hoá dược; thuốc thang, thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại; thuốc dược liệu; b) Đối với đơn thuốc theo mẫu Đơn thuốc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư này: thuốc cổ truyền (dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại), thuốc dược liệu.
7. Số ngày sử dụng của mỗi thuốc trong đơn thuốc
a) Kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú - Đối với thuốc thang: + Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc mỗi lần tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày hoặc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cấp có thẩm quyền ban hành; + Đối với thuốc có chứa vị thuốc cổ truyền được chế biến, bào chế từ dược liệu độc, mỗi lần kê đơn không quá 05 (năm) ngày; + Đối với bệnh cấp tính, số lượng thuốc mỗi lần kê đơn đủ sử dụng không quá 05 (năm) ngày. 7 - Đối với thuốc dược liệu; thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại: người hành nghề quyết định số ngày sử dụng của mỗi thuốc trong đơn thuốc căn cứ vào tình trạng lâm sàng, mức độ ổn định của người bệnh để kê đơn thuốc với số ngày sử dụng của mỗi thuốc tối đa không quá 90 (chín mươi) ngày. b) Kê đơn thuốc thang trong điều trị nội trú, điều trị ban ngày - Thực hiện kê đơn thuốc tối thiểu hai lần trong 10 (mười) ngày; - Trong những lần khám bệnh tiếp theo nếu không thay đổi chỉ định điều trị và giữ nguyên bài thuốc đã được chỉ định ngay trước đó thì được phép kê lại bằng cách ghi “Bài thuốc hoặc đơn thuốc của ngày, tháng, năm” và chỉ được một lần, trường hợp tiếp tục sử dụng bài thuốc đó trong lần kế tiếp phải ghi lại bài thuốc. c) Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú, điều trị ban ngày, bao gồm thuốc thang, thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, thuốc hóa dược: - Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến đủ 07 (bảy) ngày sau khi ra viện thì người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chỉ định điều trị tiếp và ghi vào hồ sơ bệnh án nội trú đồng thời kê đơn thuốc cho người bệnh bảo đảm phù hợp với nội dung chỉ định thuốc trong hồ sơ bệnh án nội trú; - Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy) ngày sau khi ra viện thì căn cứ tình trạng của người bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quyết định kê đơn thuốc ngoại trú hoặc lập hồ sơ bệnh án điều trị ngoại trú hoặc chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị. Số ngày sử dụng của mỗi thuốc được kê trong đơn thuốc hoặc chỉ định trong hồ sơ bệnh án ngoại trú theo quy định tại điểm a khoản này.
Điều 9. Quy định về thay đổi trong đơn thuốc, sử dụng thuốc và hủy thuốc
1. Trường hợp thay đổi nội dung trong đơn thuốc
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với hình thức bệnh viện thực hiện kê đơn thuốc tại bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử hoặc phiếu lĩnh thuốc: Người hành nghề thông báo và gửi đơn thuốc hoặc phiếu lĩnh thuốc đã được điều chỉnh đến khoa dược hoặc bộ phận dược; b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân với hình thức phòng khám và các hình thức phòng khám khác thực hiện kê đơn thuốc tại bệnh án bản giấy, đơn thuốc bản giấy: Người hành nghề phải ký tên, ghi ngày bên cạnh nội dung sửa trong đơn thuốc. Trường hợp thay thế đơn thuốc đã duyệt, người hành nghề lưu đơn thuốc trước và sau khi điều chỉnh, gửi bộ phận cấp thuốc hoặc sắc thuốc.
2. Trường hợp thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào
chế hiện đại, thuốc dược liệu chưa sử dụng do thay đổi y lệnh, do người bệnh chuyển khoa, ra viện, chuyển viện hoặc tử vong phải có xác nhận của trưởng khoa lâm sàng hoặc người được trưởng khoa lâm sàng ủy quyền bằng văn bản gửi khoa dược hoặc bộ phận dược trong vòng 24 giờ. 8
3. Trường hợp hủy đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần
a) Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất người bệnh không sử dụng hết hoặc do người bệnh chuyển cơ sở hoặc bị tử vong, khoa điều trị, phòng khám phải làm giấy trả lại bộ phận dược. Trưởng bộ phận dược phải căn cứ điều kiện cụ thể để quyết định tái sử dụng hoặc hủy theo quy định và lập biên bản lưu tại cơ sở; b) Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có nhu cầu hủy thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược.
4. Trường hợp hủy đối với thuốc thang đã sắc
Thuốc thang đã sắc mà bệnh nhân chuyển viện hoặc tử vong, trưởng khoa lâm sàng lập biên bản, chuyển khoa Dược và hủy theo quy định sau: Căn cứ đơn thuốc, số thang thuốc đã sử dụng, số thang thuốc chưa sử dụng, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ra quyết định thành lập Hội đồng hủy thuốc để tổ chức việc hủy thuốc, quyết định phương pháp hủy, giám sát việc hủy thuốc. Hội đồng có ít nhất 03 người, trong đó phải có 01 đại diện là người phụ trách chuyên môn của cơ sở. Biên bản hủy thuốc theo quy định tại mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 30/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc và thu hồi, xử lý thuốc vi phạm.
Điều 10. Kê đơn thuốc ngoại trú bằng hình thức điện tử tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
1. Đơn thuốc kê bằng hình thức điện tử được lập, hiển thị, ký số, chia sẻ, lưu
trữ bằng phương thức điện tử phải có đủ các thông tin theo quy định của Thông tư này và có giá trị pháp lý như đơn thuốc giấy.
2. Đơn thuốc điện tử được lưu trong cơ sở dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, bảo đảm liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế và sổ sức khoẻ điện tử. Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân với hình thức phòng khám có ứng dụng công nghệ thông tin thì đơn thuốc được ghi trong máy tính 01 (một) lần, sau đó in ra và người hành nghề ký tên, trả cho người bệnh 01 (một) bản để lưu trong sổ khám bệnh hoặc trong sổ điều trị bệnh cần điều trị mạn tính của người bệnh.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin phải bảo
đảm việc lưu đơn thuốc để truy xuất hoặc in ra làm dữ liệu khi cần thiết.
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
28/2018/QH14 và Luật số 44/2024/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 năm 06 tháng 2025 quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 quy định
chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về kê đơn thuốc cổ truyền,
thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa
dược trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc, lưu đơn thuốc
1. Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa là 05 (năm) ngày,
kể từ ngày kê đơn thuốc.
2. Thời hạn lưu đơn thuốc thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1
Thông tư số 33/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành y tế. 9 Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。