Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Nghị định216/Ng· 31/03/2026

法令 - 越南 (2026)

🇻🇳 Original: Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính

CHÍNH PHỦ

Số: 98/2026/N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt,

mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em.

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội

và trẻ em không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi

phạm hành chính thuộc lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em trong phạm vi lãnh thổ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác, gồm: a) Cá nhân có hành vi vi phạm hành chính; b) Tổ chức có hành vi vi phạm hành chính là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật, bao gồm: các loại hình cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; cơ sở tôn giáo; tổ chức dịch vụ chi trả chính sách; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh; cơ sở văn hóa, vui chơi, giải trí và thể thao; cơ sở khám chữa bệnh; cơ sở giáo dục; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức khác.

2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.

3. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành

chính theo quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp

xã hội và trẻ em là 01 năm.

2. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm

hành chính đang được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.

Điều 4. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính

1. Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo

trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Xử lý vi phạm hành chính) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã

hội và trẻ em trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Chương IIIa Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.

3. Trong quá trình xem xét, xử lý vụ vi phạm, trong quá trình thi hành

quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 8, Điều 9, Điều 11, khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 22, khoản 1 Điều 23, khoản 2 Điều 24, khoản 1 Điều 25, khoản 1 Điều 29, khoản 1 Điều 33, khoản 1 Điều 36, điểm a, điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định này nếu hành vi vi phạm được phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc hoặc người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm sang cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để xử lý theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự không truy cứu trách nhiệm hình sự, thì chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

Điều 5. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; việc thi

hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính:

a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; b) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng; c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e và i khoản 1

Điều 28. Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Buộc dừng chăm sóc, nuôi dưỡng; c) Buộc thu hồi, xóa, gỡ bỏ các thông tin, hình ảnh, hồ sơ của nạn nhân mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân; d) Buộc xin lỗi khi có yêu cầu; đ) Buộc hoàn trả số tiền đã thu trái pháp luật; e) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh; g) Buộc sửa chữa, bổ sung, bảo đảm cơ sở vật chất, nhân sự theo quy định; h) Buộc chi trả chế độ chính sách đúng quy định; i) Buộc hoàn trả số tiền hoặc hàng cứu trợ do thực hiện hành vi vi phạm; k) Buộc nộp lại giấy xác nhận khuyết tật; l) Buộc thực hiện đầy đủ trách nhiệm của hội đồng hoặc buộc thực hiện đầy đủ phương pháp xác định mức độ khuyết tật, xác định lại mức độ khuyết tật; m) Buộc thực hiện xác định, xác định lại mức độ khuyết tật; n) Buộc chi trả toàn bộ chi phí mua sách, vở, đồ dùng học tập cho trẻ em; o) Buộc bổ sung đủ chương trình, giáo trình, đội ngũ nhà giáo phù hợp với giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật; p) Buộc cấp văn bằng, chứng chỉ; q) Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm, ấn phẩm, đồ chơi, báo in và xuất bản phẩm; r) Buộc gỡ bỏ tin, bài trên báo điện tử, tạp chí điện tử, báo nói, báo hình, xuất bản phẩm điện tử; s) Buộc chấm dứt việc nhận chăm sóc thay thế, chuyển hình thức chăm sóc thay thế trẻ em phù hợp; t) Buộc di dời cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em; u) Buộc tháo dỡ công trình, thiết bị; v) Buộc thực hiện kịp thời các biện pháp bảo đảm an toàn; x) Buộc gỡ bỏ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em; gỡ bỏ các dịch vụ, ứng dụng giả mạo, xuyên tạc xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em trên môi trường mạng; y) Buộc thu hồi, xóa, gỡ bỏ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em.

4. Việc thi hành các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả

quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương III Luật Xử lý vi phạm hành chính, các Điều 17a, 18, 19, 20, 21, 22, 23 và Điều 41 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.

Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền áp dụng mức phạt tiền

1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em

đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được

áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các Điều 10, 11, 14, 15, 16, 34, khoản 1, khoản 2 Điều 35 và khoản 2 Điều 37 của Nghị định này. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của một chức danh quy định

tại Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44 và Điều 45 Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức gấp hai lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm. Chương II HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Mục 1 HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO TRỢ, TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Điều 7. Vi phạm quy định về khai hưởng chính sách trợ giúp xã hội,

trợ cấp hưu trí xã hội, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân có hành

vi giả mạo, gian dối để được hưởng trợ giúp xã hội khẩn cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi giả

mạo, gian dối là nạn nhân bị mua bán người để được hưởng một trong các chính sách hỗ trợ sau: học văn hoá, học nghề hoặc trợ cấp khó khăn ban đầu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi sau: a) Khai báo gian dối để được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Khai báo gian dối để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Khai báo gian dối để được hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Khai báo gian dối để được tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở hỗ trợ nạn nhân.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này; b) Buộc dừng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở hỗ trợ nạn nhân đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.

Điều 8. Vi phạm quy định về hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người, người

đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi sau: a) Cản trở việc tiếp nhận nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân; b) Cản trở việc hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân; c) Xúc phạm; kỳ thị; phân biệt đối xử đối với nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đe

dọa nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người thân thích của họ, người làm chứng, người tố giác, báo tin, tố cáo, khai báo hoặc người ngăn chặn hành vi quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống mua bán người nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết

lộ thông tin về tên, tuổi, số điện thoại, tài khoản mạng xã hội, địa chỉ, nơi ở, nơi làm việc, quê quán, hình thức bị mua bán, sức khỏe, hình ảnh, hồ sơ của nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân khi chưa được sự đồng ý của họ nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp việc tiết lộ thông tin là cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người bị tiết lộ hoặc pháp luật có quy định khác.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi, xóa, gỡ bỏ các thông tin, hình ảnh, hồ sơ của nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; b) Buộc xin lỗi nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán, người thân thích của họ, người làm chứng, người tố giác, báo tin, tố cáo, khai báo hoặc người ngăn chặn hành vi khi có yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 9. Vi phạm quy định về trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng của

người đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em tại cộng đồng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người đứng

ra nhận nuôi dưỡng, chăm sóc thực hiện một trong các hành vi sau đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: a) Bắt nhịn ăn; bắt nhịn uống; không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; b) Bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm; c) Lăng mạ, ngược đãi, xúc phạm, hành hạ, phân biệt đối xử đối với đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người đứng

ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thực hiện một trong các hành vi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sau: a) Lợi dụng việc nhận chăm sóc, nuôi dưỡng để trục lợi; b) Ép buộc đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người đứng

ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thực hiện một trong các hành vi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sau: a) Dụ dỗ, lôi kéo đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; b) Ép buộc đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; b) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho đối tượng bị ảnh hưởng sức khỏe do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 10. Vi phạm về hoạt động của các loại hình cơ sở trợ giúp xã hội,

cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em (gọi tắt là Cơ sở)

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với Cơ sở lưu trữ

không đầy đủ các loại hồ sơ, giấy tờ của đối tượng được tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với Cơ sở thực hiện

một trong các hành vi sau: a) Không báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của Cơ sở theo quy định của pháp luật; b) Cấp không đủ hoặc cấp không bảo đảm chất lượng một trong số các vật dụng phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân thường ngày gồm: chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường; vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng là nữ, sách vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các đồ dùng khác theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với Cơ sở thực

hiện một trong các hành vi sau: a) Sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất của Cơ sở sai mục đích; b) Thu tiền dịch vụ trái với quy định của pháp luật; c) Không bảo đảm một trong các điều kiện về môi trường, y tế, cơ sở vật chất, nhân sự; d) Không tuân thủ quy trình cung cấp dịch vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; b) Buộc hoàn trả cho đối tượng các khoản tiền đã thu trái pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; c) Buộc sửa chữa, bổ sung, bảo đảm cơ sở vật chất, nhân sự theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

Điều 11. Vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức dịch vụ chi trả

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi sau: a) Chi trả trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng (gọi chung là chế độ chính sách) không đủ mức cho đối tượng theo quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Chi trả chế độ chính sách không đúng thời hạn cho đối tượng theo quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi sau: a) Không chi trả chế độ chính sách cho đối tượng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Chi trả chế độ chính sách không đúng đối tượng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chi trả chế độ chính sách đúng quy định cho đối tượng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 12. Vi phạm quy định về quản lý tiền, hàng cứu trợ

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi sau nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: a) Để hư hỏng, thất thoát tiền, hàng cứu trợ, trừ trường hợp bất khả kháng do thiên tai, hỏa hoạn; b) Sử dụng, phân phối tiền, hàng cứu trợ không đúng mục đích, không đúng đối tượng; c) Tráo đổi hàng cứu trợ.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn trả số tiền hoặc bồi thường giá trị hàng cứu trợ bị hư hỏng, thất thoát do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này; c) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người sử dụng hàng cứu trợ bị ảnh hưởng sức khỏe do hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi,

bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 67/2020/QH14, Luật số

56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật

số 28/2018/QH14, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 81/2025/QH15;

Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi

Luật số 41/2024/QH15;

Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung

bởi Luật số 32/2013/QH13;

Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong

lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 13. Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm đối với người

khuyết tật

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các

hành vi sau: a) Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật; b) Cản trở quyền kết hôn, quyền nuôi con hợp pháp của người khuyết tật; c) Cản trở người khuyết tật sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; d) Cản trở người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; đ) Cản trở người khuyết tật thực hiện quyền tiếp cận công nghệ thông tin.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không

thực hiện trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi

dụng hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật để trục lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lôi

kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc người khuyết tật thực hiệ

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。