Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇨🇳 原始文件为越南语

越南法律仅以越南语正式发布。下方内容为原文。请使用 Chrome / Edge / Safari 内置翻译,或:

Nghị định234/Ng· 17/06/2020

法令 - 越南 (2020)

🇻🇳 Original: Nghị định Quy định về đầu tư ra nước ngoài

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về đầu tư ra nước ngoài

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 48,

Điều 52. của Luật Đầu tư và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Đầu

tư về hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm mục đích kinh doanh, thủ tục đầu tư ra nước ngoài và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

2. Các hoạt động đầu tư ra nước ngoài sau đây không thuộc phạm vi điều

chỉnh của Nghị định này: a) Hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1

Điều 39. của Luật Đầu tư;

b) Hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài. CHÍNH PHỦ ___________ Số: 103/2026/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________________________ Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là văn bản bằng bản

giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

2. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

3. Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng

thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và đầu tư.

4. Bộ hồ sơ gốc là bộ hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài gồm

các giấy tờ là bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp lệ, trừ tài liệu tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt kèm theo.

5. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ thành phần giấy tờ theo quy định tại Nghị

định này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

6. Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài là hồ sơ do nhà đầu tư lập

để thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các thủ tục có liên quan khác để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.

7. Thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối là việc nhà đầu tư đăng ký với

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thực hiện các giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

8. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư là bản sao hợp lệ giấy tờ

chứng thực cá nhân hoặc giấy tờ xác nhận việc thành lập, hoạt động của tổ chức kinh tế hoặc thông tin có thể khai thác bằng cơ sở dữ liệu có giá trị pháp lý tương đương, bao gồm: a) Số định danh cá nhân đối với cá nhân là công dân Việt Nam; b) Bản sao hợp lệ hộ chiếu còn hiệu lực hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài; c) Mã số doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam; d) Bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thành lập, Quyết định thành lập hoặc các tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với tổ chức khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này.

9. Ngoại tệ tự có là ngoại tệ hợp pháp của nhà đầu tư, không phải nguồn

ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam và không phải nguồn vốn vay.

Điều 4. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài

1. Hồ sơ dự án đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước Việt

Nam được làm bằng tiếng Việt.

2. Trường hợp hồ sơ dự án đầu tư có tài liệu được làm bằng tiếng nước

ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.

3. Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được

làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư.

4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội

dung bản dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài.

Điều 5. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài

1. Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh

nghiệp và Luật Đầu tư.

2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định

của Luật Hợp tác xã.

3. Tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ

chức tín dụng.

4. Hộ kinh doanh đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5. Cá nhân mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2

Điều 17. của Luật Doanh nghiệp.

6. Các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp

luật Việt Nam.

Điều 6. Vốn đầu tư ra nước ngoài

1. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của

nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

2. Tiền và tài sản hợp pháp khác theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm:

a) Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật; b) Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam; c) Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm; d) Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, quyền đối với tài sản; đ) Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều này; e) Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự.

3. Vốn đầu tư ra nước ngoài được dùng để góp vốn, cho tổ chức kinh tế ở

nước ngoài vay vốn, thanh toán tiền mua cổ phần, mua phần vốn góp, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh (nếu có) để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 39 của Luật Đầu tư. Các khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài, khi được thu hồi và chuyển về nước thì không tính vào vốn đã chuyển ra nước ngoài, không tính vào hạn mức vốn đầu tư ra nước ngoài quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Việc xác định khoản vốn thu hồi và chuyển về nước quy định tại khoản này được thực hiện trên cơ sở hồ sơ, tài liệu do nhà đầu tư cung cấp và thông tin về giao dịch ngoại hối do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý. Nhà đầu tư có trách nhiệm chứng minh khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài và được thu hồi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Nhà đầu tư Việt Nam được dùng cổ phần, phần vốn góp, lợi nhuận của

tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc dự án đầu tư của nhà đầu tư đó tại Việt Nam để thanh toán hoặc hoán đổi cho việc mua cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện giao dịch quy định tại khoản này phải bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Nhà đầu tư Việt Nam phải thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện giao dịch hoán đổi; b) Giao dịch hoán đổi phải có tài liệu xác định giá trị giao dịch theo nguyên tắc thị trường, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, chống chuyển giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Trường hợp giao dịch hoán đổi làm phát sinh việc nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư tại Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; d) Việc thực hiện giao dịch hoán đổi phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, cạnh tranh, ngân hàng và pháp luật có liên quan; không được làm phát sinh quan hệ sở hữu, kiểm soát trái quy định của pháp luật hoặc bị lợi dụng để thực hiện hành vi chuyển giá, trốn thuế, rửa tiền và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

5. Vốn đầu tư ra nước ngoài tương đương bằng đồng Việt Nam tại văn bản

đăng ký đầu tư được tính theo tỷ giá bán ngoại tệ của một tổ chức tín dụng được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam tại thời điểm lập hồ sơ dự án.

6. Vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam làm căn cứ để xác định

loại dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, thẩm quyền chấp thuận dự án được cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài xác định theo tỷ giá bán ngoại tệ của tổ chức tín dụng quy định tại khoản 5 Điều này tại thời điểm nộp hồ sơ.

Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động

đầu tư ra nước ngoài

1. Việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết các thủ tục liên quan đến hoạt động

đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư được thực hiện như sau: a) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này; c) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về toàn bộ nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ căn cứ, nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Nhà đầu tư có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn tối đa 2 tháng kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Trường hợp nhà đầu tư không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên và không có văn bản xin gia hạn thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan thực hiện thủ tục đầu tư, thủ tục ngoại hối xem xét dừng giải quyết hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư; d) Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc giải trình của nhà đầu tư về nội dung có liên quan trong hồ sơ và thời gian xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư (nếu có) không được tính vào thời gian giải quyết thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này; đ) Trường hợp từ chối cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản hành chính khác theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này, Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

2. Khi thực hiện thủ tục hành chính về đầu tư ra nước ngoài theo quy định

của Luật Đầu tư và Nghị định này, nhà đầu tư nộp bản điện tử của hồ sơ theo quy định như sau: a) Bản điện tử của hồ sơ có giá trị pháp lý như hồ sơ bản giấy đã nộp cho Bộ Tài chính; b) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, thống nhất và đầy đủ của nội dung hồ sơ bản giấy và bản điện tử đã nộp cho Bộ Tài chính. Trường hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử, nội dung hồ sơ bản giấy có giá trị pháp lý cuối cùng; c) Bộ Tài chính có trách nhiệm công khai địa chỉ, hình thức tiếp nhận bản điện tử của nhà đầu tư trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

3. Nhà đầu tư được lựa chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ bao gồm

trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích để giải quyết thủ tục hành chính phù hợp với hình thức tiếp nhận của thủ tục hành chính đó. Trường hợp hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành trong việc thực hiện các thủ tục đầu tư ra nước ngoài, đối với dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến.

4. Việc lấy ý kiến giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết hồ

sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài được thực hiện như sau: a) Cơ quan lấy ý kiến phải xác định nội dung đề nghị có ý kiến phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được lấy ý kiến và thời hạn trả lời theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này; b) Trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó; quá thời hạn quy định mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý với nội dung thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó.

5. Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung

được giao chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

Điều 8. Xử lý hồ sơ giả mạo

1. Khi được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của

pháp luật xác định có nội dung giả mạo trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về hành vi vi phạm.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về

hành vi vi phạm, nhà đầu tư gửi báo cáo, giải trình làm rõ về hồ sơ.

3. Việc xử lý hồ sơ giả mạo được thực hiện như sau:

a) Trường hợp phát hiện nội dung giả mạo trong quá trình giải quyết hồ sơ: cơ quan tiếp nhận hồ sơ dừng việc giải quyết hồ sơ; trường hợp nhà đầu tư không giải trình hoặc giải trình không thỏa đáng thì từ chối giải quyết hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, đồng thời xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan; b) Trường hợp phát hiện nội dung giả mạo sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc văn bản có liên quan: cơ quan tiếp nhận hồ sơ hủy bỏ hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản có liên quan đã được cấp trên cơ sở thông tin giả mạo.

4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ khôi phục lại văn bản, giấy tờ được cấp trên

cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời xử lý hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và mọi thiệt

hại phát sinh đối với hành vi giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu.

Điều 9. Mã số dự án đầu tư ra nước ngoài

1. Mã số dự án đầu tư là một dãy số gồm 09 chữ số, được tạo tự động bởi

Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư ra nước ngoài và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Mã số dự án đầu tư được hình thành theo nguyên tắc 04 số đầu lấy theo năm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, 05 số tiếp theo cấp tịnh tiến tăng dần từ số 00001 trở đi.

2. Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, không thay đổi trong

quá trình hoạt động của dự án và không được cấp cho dự án khác.

3. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số dự án đầu tư để

quản lý và trao đổi thông tin về dự án đầu tư.

4. Đối với các dự án đầu tư thực hiện theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng

nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án đầu tư là số Giấy phép đầu tư, số Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc số giấy tờ tương đương khác đã cấp cho dự án đầu tư.

5. Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,

mã số dự án là mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 18 của Nghị định này. Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bị lỗi, không thể cấp mã số khai hồ sơ tự động, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cấp mã số khai hồ sơ cho cơ quan thuộc Bộ Tài chính được phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để được cấp mã số khai hồ sơ.

Điều 10. Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước

1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ:

a) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư đối với dự án có mức vốn đầu tư ra nước ngoài không quá 50% vốn chủ sở hữu, hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu, nhưng không quá 1.600 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài chính riêng quý hoặc năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định đầu tư; b) Trường hợp dự án đầu tư có vốn đầu tư ra nước ngoài lớn hơn mức quy định tại điểm a khoản này thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư sau khi báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt bằng văn bản về mục đích, mức vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài, thời gian thực hiện.

2. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ trên 50% đến dưới 100%

vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

Điều 11. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện

1. Đối với các ngành, nghề ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán quy định

tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư, nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

2. Đối với ngành, nghề báo chí, phát thanh, truyền hình quy định tại điểm

d khoản 1 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư là tổ chức đã được cấp phép hoạt động báo chí, phát thanh, truyền hình tại Việt Nam và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đồng ý bằng văn bản.

3. Đối với ngành, nghề kinh doanh bất động sản quy định tại điểm đ khoản 1

Điều 41. của Luật Đầu tư, nhà đầu tư là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh

nghiệp.

Điều 12. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài

1. Các dự án đầu tư sau đây phải có tài liệu xác định địa điểm thực hiện

dự án đầu tư: a) Dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận trước khi cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Đầu tư; b) Dự án năng lượng; c) Dự án chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản; d) Dự án khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản; đ) Dự án có xây dựng nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến, chế tạo; e) Dự án đầu tư xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản trừ các hoạt động cung cấp dịch vụ: môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản.

2. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư là một trong các loại

giấy tờ sau, trong đó có nội dung xác định địa điểm: a) Giấy phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương đương của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư; b) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư; c) Hợp đồng trúng thầu, thầu khoán; hợp đồng giao đất, cho thuê đất; hợp đồng hợp tác đầu tư, kinh doanh kèm theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên liên quan trong hợp đồng đối với địa điểm; d) Thỏa thuận nguyên tắc về việc giao đất, cho thuê đất, thuê địa điểm kinh doanh, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; thỏa thuận hợp tác đầu tư kinh doanh kèm theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên liên quan trong thỏa thuận đối với địa điểm.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020 được sửa đổi, bổ

sung một số điều tại Luật số 03/2022/QH15, Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số

68/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025.

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về đầu tư ra nước ngoài.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 13. Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài

1. Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức hợp đồng ở nước

ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Đầu tư,

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

越南语原文。如需,请使用浏览器翻译。